TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
NATRI HYDROCARBONAT
NATRI HYDROCARBONAT
Natri bicarbonat
NaHCO3 P.t.l: 84,01
Natri hydrocarbonat phải chứa từ 99,0% đến 101,0% NaHCO3.
Tính chất
Bột kết tinh trắng. Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%. Khi đun nóng ở trạng thái khô hoặc ở trong dung dịch, sẽ chuyển dần thành natri carbonat.
Định tính
Dung dịch S: Hòa tan 5,0 g chế phẩm trong 90 ml nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
A. Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT) vào 5 ml dung dịch S, màu hồng nhạt xuất hiện. Đun nóng, khí bay lên và dung dịch có màu đỏ.
B. Dung dịch S phải cho phản ứng của carbonat và hydrocarbonat (Phụ lục 8.1).
C. Dung dịch S phải cho phản ứng (A) của ion natri (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Carbonat
pH của dung dịch S vừa mới pha không được lớn hơn 8,6 (Phụ lục 6.2).
Clorid
Không được quá 0,015% (Phụ lục 9.4.5).
Thêm 2 ml acid nitric (TT) vào 7 ml dung dịch S và pha loãng thành 15 ml bằng nước và tiến hành thử.
Sulfat
Không được quá 0,015% (Phụ lục 9.4.14).
Thêm acid hydrocloric (TT) vào hỗn dịch chứa 1,0 g chế phẩm trong 10 ml nước đến khi trung tính và thừa khoảng 1 ml rồi pha loãng thành 15 ml bằng nước và tiến hành thử.
Amoni
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.1).
Lấy 10 ml dung dịch S pha loãng thành 15 ml bằng nước và tiến hành thử theo phương pháp A. Dùng hỗn hợp gồm 5 ml nước và 10 ml dung dịch amoni mẫu 1 phần triệu NH4 (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Arsen
Không được quá 2 phần triệu (Phụ lục 9.4.2). Lấy 0,5 g chế phẩm tiến hành thử theo phương pháp A.
Calci
Không được quá 0,01% (Phụ lục 9.4.3).
Thêm acid hydrocloric (TT) vào hỗn dịch chứa 1,0 g chế phẩm trong 10 ml nước cho đến khi trung tính, pha loãng thành 15 ml bằng nước và tiến hành thử.
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 2 ml acid hydrocloric (TT) và 18 ml nước. Lấy 12 ml dung dịch thu được tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) làm mẫu đối chiếu.
Sắt
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.13).
Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT), pha loãng thành 10 ml bằng nước và tiến hành thử.
Định lượng
Hòa tan 1,500 g chế phẩm trong 50 ml nước không có carbon dioxyd (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ), dùng 0,2 ml dung dịch da cam methyl (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) tương đương với 84,0 mg NaHCO3.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Kháng acid, điều trị thiếu hụt điện giải.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 806-807, tải PDF tại đây.
