TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
NANG TETRACYCLIN HYDROCLORID
NANG TETRACYCLIN HYDROCLORID
Là nang cứng chứa tetracyclin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic tetracyclin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan
(Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa cánh khuấy và đáy bình là (45 ± 5) mm.
Môi trường hòa tan: 900 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min đối với viên dưới 500 mg, 90 min đối với viên từ 500 mg trở lên.
Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ thích hợp nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng cực đại 276 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch môi trường hòa tan làm mẫu trắng. So sánh với dung dịch tetracyclin hydroclorid chuẩn có nồng độ tương đương với dung dịch thử pha trong môi trường hòa tan.
Tính lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, đã hòa tan từ nang dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng C22H24N2O8.HCl của tetracyclin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 80 % (Q) lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong thời gian thử quy định.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, dung dịch thử, dung dịch phân giải và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chứa 0,5 μg/ml chuẩn anhydrotetracyclin hydroclorid, 3 μg/ml chuẩn 4-epianhydrotetracyclin hydroclorid, 3 μg/ml chuẩn epitetracyclin hydroclorid và 0,1 μg/ml chuẩn tetracyclin hydroclorid trong pha động A.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic epitetracyclin và pic tetracyclin ít nhất là 2,5; độ phân giải giữa pic anhydrotetracyclin và pic 4-epianhydrotetracyclin ít nhất là 2,5. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Tính phần trăm mỗi tạp anhydrotetracyclin, epitetracyclin và 4-epianhydrotetracyclin theo công thức:
(St/Sc) × (Cc/Ct) × 100
Trong đó:
St: Diện tích pic tạp thu được từ dung dịch thử.
Sc: Diện tích pic tạp chuẩn tương ứng thu được từ dung dịch đối chiếu.
Cc: Nồng độ tạp chuẩn tương ứng trong dung dịch đối chiếu (μg/ml).
Ct: Nồng độ lý thuyết (nồng độ danh định) của tetracyclin hydroclorid trong dung dịch thử (μg/ml).
Tính phần trăm tạp đơn khác theo công thức:
(St/Sc) × (Cc/Ct) × 100
Trong đó:
St: Diện tích pic tạp đơn thu được từ dung dịch thử.
Sc: Diện tích pic tetracyclin thu được từ dung dịch đối chiếu.
Cc: Nồng độ tetracyclin hydroclorid chuẩn trong dung dịch đối chiếu (μg/ml).
Ct: Nồng độ lý thuyết (nồng độ danh định) của tetracyclin hydroclorid trong dung dịch thử (μg/ml).
Giới hạn: Xem Bảng 1.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.
| Tên chất | Thời gian lưu tương đối | Giới hạn (%) |
| Epitetracyclin | 0,9 | 3,0 |
| Tetracyclin | 1,0 | – |
| 2-Acetyl analog | 1,3 | – |
| 4-Epianhydrotetracyclin | 1,7 | 3,0 |
| Anhydrotetracyclin | 1,8 | 0,5 |
| Tạp đơn khác | – | 0,1 |
Ghi chú:
Tạp 2-acetyl analog là tạp trong quá trình sản xuất nguyên liệu và được kiểm soát trong nguyên liệu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 3,0 % (Phụ lục 9.6).
(Dùng 1,0 g bột thuốc trong nang, 60 °C, dưới áp suất không quá 5 mmHg, 3 h).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Pha loãng 1 ml acid phosphoric (TT) vừa đủ với nước thành 1000 ml.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 25 mg tetracyclin hydroclorid vào bình định mức 250 ml, thêm khoảng 200 ml pha động A, lắc siêu âm để hòa tan. Để nguội, thêm cùng dung môi đến định mức, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan và pha loãng một lượng chính xác chất chuẩn tetracyclin hydroclorid trong pha động A để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml.
Dung dịch phân giải: Dung dịch chứa hỗn hợp chuẩn anhydrotetracyclin hydroclorid, 4-epianhydrotetracyclin hydroclorid, epitetracyclin hydroclorid và tetracyclin hydroclorid có cùng nồng độ 25 μg/ml trong pha động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 μm).
Nhiệt độ cột: 50 °C.
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 4 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 – 7,5 | 85 → 60 | 15 → 40 |
| 7,5 – 7,6 | 60 → 85 | 40 → 15 |
| 7,6 – 10 | 85 | 15 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic epitetracyclin và pic tetracyclin ít nhất là 2,5; độ phân giải giữa pic anhydrotetracyclin và pic 4-epianhydrotetracyclin ít nhất là 2,5. Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic tetracyclin không lớn hơn 1,5; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tetracyclin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, trong nang dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C22H24N2O8.HCl của tetracyclin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, để nơi khô, mát và tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
250 mg (250.000 IU); 500 mg (500.000 IU).
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1136-1137, tải PDF tại đây.
