NANG OSELTAMIVIR: Các thử nghiệm kiểm định, bảo quản - Dược Điển Việt Nam 6


NANG OSELTAMIVIR

26/06/2026
NANG OSELTAMIVIR

Là nang cứng chứa oseltamivir phosphat.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” mục (1.13) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng oseltamivir, C16H28N2O4, từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

A. Sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi khai triển: Methanol – ethyl acetat – toluen – amoniac (8 : 6 : 4 : 2).

Dung dịch thử: Lắc một lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 15 mg oseltamivir với 10 ml methanol (TT), lọc.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan khoảng 20 mg oseltamivir phosphat chuẩn trong 10 ml methanol (TT).

Cách tiến hành: Chấm 10 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 bản mỏng. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Soi bản mỏng dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ thu được, vết chính của dung dịch thử phải có cùng vị trí, hình dạng và kích thước với vết của dung dịch đối chiếu.

B. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic oseltamivir trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Tốc độ quay: 50 r/min.

Thời gian: 20 min.

Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng có hấp thụ cực đại khoảng 240 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan. Tính lượng oseltamivir C16H28N2O4, hòa tan từ mỗi nang dựa vào độ hấp thụ của dung dịch oseltamivir phosphat chuẩn có nồng độ tương đương pha trong cùng dung môi.

Yêu cầu: Không ít hơn 75% (Q) lượng oseltamivir, C16H28N2O4, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 20 min.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động, điều kiện sắc ký như mô tả ở phần Định lượng.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chuẩn ở phần Định lượng.

Dung dịch thử: Dung dịch thử ở phần Định lượng.

Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, nếu xuất hiện các pic tạp chất thì tỷ lệ phần trăm của mỗi tạp chất được tính theo công thức sau:

[(Ai x mc 2 x a x M x 312,4)/(Ac x mt x L x 410,4)] x (1/F) x 100

Trong đó:

Ac: Diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu;

Ai : Diện tích pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử,

mc: Lượng cân oseltamivir phosphat chuẩn ở phần Định lượng (mg);

mt: Lượng cân của mẫu thử ở phần Định lượng (mg);

a: Hàm lượng của oseltamivir phosphat chuẩn (%);

M: Khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang (mg);

L: Lượng oseltamivir ghi trên nhãn (mg).

312,4; 410,4: Phân tử lượng của oseltamivir và oseltamivir phosphat.

F: Hệ số đáp ứng tương đối (trong Bảng 1).

Bảng 1 – Thời gian lưu, hệ số đáp ứng tương đối và giới hạn của các tạp chất

Thời gian lưu tương đối Hệ số đáp ứng tương đối F Giới hạn (%)
Tạp chất Aa 0,18 1,4 2,0
Tạp chất Bb 0,49 2,7 0,3
Oseltamivir 1,00 1,0
Tạp chất Cc 1,45 0,9 0,5
Tạp đơn chưa xác định 1,0 0,2
Tổng tạp đơn chưa xác định 1,0 0,5
Tổng tạp chất 1,0 3,0

a: (3R,4R,5S)-4-Acetylamino-5-amino-3-(1-ethyl-propoxy0-1-cyclohexen-1-carboxylic acid.

b: 4-Acetylamino-3-hydroxybenzoic acid ethyl ester.

c: ((3R,4R,5S)-4-Amino-5-acetylamino-3-(1-ethyl-propoxy)-1cyclohexen-1-carboxylic acid ethyl ester.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm phosphat pH 6,0: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 980 ml nước, điều chỉnh đến pH 6,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 1 M (TT). Thêm nước vừa đủ 1000 ml.

Pha động: Acetonitril – methanol – dung dịch đệm phosphat pH 6,0 (135 : 245 : 620).

Hỗn hợp dung môi: Acetonitril – methanol – dung dịch acid phosphoric 0,01 N (135 : 245 : 620).

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng oseltamivir phosphat chuẩn tương ứng với 50 mg oseltamivir, hòa tan bằng hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử: Cân 20 nang, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg oseltamivir vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 40 ml hỗn hợp dung môi và lắc siêu âm 20 min. Để nguội và thêm hỗn hợp dung môi vừa đủ đến vạch, lắc đều, ly tâm ở tốc độ 3000 r/min trong 5 min lấy dịch trong.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 207 nm.

Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.

Nhiệt độ cột: 50 °C.

Thể tích tiêm: 15 μl.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký 6 lần riêng biệt đối với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic oseltamivir không được lớn hơn 2,0%. Hệ số đối xứng không lớn hơn 2,0.

Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng oseltamivir, C16H28N2O4, có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H28N2O4 trong oseltamivir phosphat chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín. Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Kháng virus cúm A.

Hàm lượng thường dùng

45 mg, 75 mg và 150 mg.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 868-869, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN