NÁNG HOA TRẮNG (Lá) - họ Thủy tiên (Amaryllidaceae) - Dược điển Việt Nam 6


NÁNG HOA TRẮNG (Lá)

25/05/2026
NÁNG HOA TRẮNG (Lá)

NÁNG HOA TRẮNG (Lá)

Crini asiatici Folium

Lá được làm khô của cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.), họ Thủy tiên (Amaryllidaceae). Thu hái lá bánh tẻ, loại bỏ lá vàng úa, phơi trong râm hoặc sấy ở 40 °C đến 50 °C đến khô.

Mô tả

Lá khô màu nâu nhạt hoặc vàng nhạt, hơi mỏng, nhẹ, phần giữa lá dày, càng ra mép lá càng mỏng, có nhiều đường gân song song với sống lá. Tại những chỗ lá rách có nhiều sợi tơ màu trăng. Lá nguyên thuôn hình mác, dài khoảng 70 cm đến 120 cm hoặc hơn, rộng 10 cm đến 18 cm.

Bột

Bột màu nâu sáng, không mùi, vị hơi đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu hỗn bào. Rất nhiều tinh thể calci oxalat hình kim, hai đầu nhọn, dài khoảng 100 µm đến 110 µm, đường kính khoảng 2 µm đến 3 µm, đơn lẻ hoặc tụ lại thành bó. Mảnh biểu bì lá cấu tạo bởi các tế bào hình thoi hoặc hình đa giác có chứa những tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Nhiều mảnh mạch xoắn.

Định tính

A. Lấy 3 g bột dược liệu. Thêm 2 ml amoniac (TT), trộn cho thấm đều. Thêm 20 ml cloroform (TT), lắc 30 min, để yên 1 h. Lọc vào bình gạn. Thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT), lắc kỹ, để yên cho dung dịch phân thành 2 lớp. Gạn lấy phần dịch acid ở phía trên chia vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau:

Ống 1: Nhỏ một giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng. 

Ống 2: Nhỏ một giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam.

Ống 3: Nhỏ một giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel 60F 254

Dung môi triển khai: Cloroform – methanol – amoniac (70:10:1).

Dung dịch thử: Lấy 1 g dược liệu đã được cắt nhỏ, thêm 10 ml ethanol (TT), chiết siêu âm 20 min, gạn, lọc. Lấy dịch lọc làm dung dịch chấm sắc ký.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy khoảng 1 g bột Náng hoa trắng (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Dung dịch chất đối chiếu: Hoà tan lycorin chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,25 mg/ml.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm hoặc phun thuốc thử Dragendorff (TT) rồi phun tiếp dung dịch acid sulfuric 10% (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu và có một vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết lycorin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Độ ẩm

Không được quá 12,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không được quá 12,0% (Phụ lục 9.8). Dùng 1 g dược liệu.

Tạp chất

Không được quá 1% (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Acetonitril (TT).

Pha động B: Dung dịch đệm kali dihydrophosphat 0,02 M – triethylamin (100 : 0,3) đã được điều chỉnh tới pH 3 bằng acid phosphoric (TT).

Dung dịch chuẩn: Hòa tan lycorin chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,15 mg/ml.

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu (qua rây số 250) cho vào bình nón nút mài dung tích 100 ml, làm ẩm bằng 1 ml amoniac (TT), đậy kín, để yên 15 min. Thêm 50 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 30 min, để nguội, gạn lấy dịch chiết. Bã được chiết như trên 4 lần nữa, mỗi lần với 30 ml ethanol (TT). Gộp dịch chiết, cô trên cách thủy đến cạn. Dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 25 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch, lắc đều, lọc qua giấy lọc thường rồi lọc tiếp qua màng lọc 0,45 µm.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 290 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min, điều chỉnh nếu cần thiết.

Thể tích tiêm: 10 μι.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0-10 10 90
10-11 10-40 90-60
11-21 40 60
21-22 40-10 60-90
22-30 10 90

Tiêm 6 lần dung dịch chuẩn vào hệ thống sắc ký, tiến hành sắc ký theo điều kiện đã nêu trên, ghi sắc ký đồ. Độ lệch chuẩn tương đối tính theo diện tích pic lycorin không được quá 2,0%.

Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H17NO4 trong lycorin chuẩn, tính

hàm lượng của lycorin (C16H17NO4) trong dược liệu. Dược liệu phải chứa ít nhất 0,4% lycorin (C16H17NO4), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Náng hoa trắng cắt đoạn: Thu hái lá bánh tẻ, loại bỏ lá vàng úa, cắt thành đoạn dài từ 2 cm đến 5 cm, phơi trong râm hoặc sấy ở 40 °C đến 50 °C đến khô.

Bảo quản

Để nơi khô, mát.

Công dụng

Náng hoa trắng được dùng ngoài để trị các vết tụ máu do sang chấn, gây đau đớn, sai gân, bong gân do té ngã, khớp xương sưng đau, hoặc xoa bóp khi bị tê thấp, nhức mỏi chân tay, cơ nhục.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy náng hoa trắng còn có tác dụng làm giảm kích thước khối phì đại tuyến tiền liệt.

Cách dùng, liều lượng

Dùng ngoài: Hơ lá tươi vừa đủ nóng, rồi bóp nhẹ vào nơi bị bệnh. Cũng có thể thái nhỏ, xào nóng để bó vào nơi đau. Lượng thích hợp.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1457-1458, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN