TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
MỘC QUA (Quả)
MỘC QUA (Quả)
Chaenomelis Fructus
Quả chín đã chế biến và được làm khô của cây Mộc qua [Chaenomeles speciosa (Sweet) Nakai], họ Hoa hồng (Rosaceae). Thu hoạch vào mùa thu khi quả chuyển thành màu vàng, lúc thu hái về cho vào nước sôi đun 15 min, vớt ra phơi đến khi vỏ ngoài nhăn có vân nổi lên. Bổ dọc phơi hoặc sấy khô, bỏ hết hạt chỉ lấy cùi.
Mô tả
Quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 cm đến 9 cm, rộng 2 cm đến 5 cm, vỏ dày 1 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cùi quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xuống, màu vàng nâu. Đôi khi sót lại một số hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài hạt nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm nhẹ, vị chua, hơi chát.
Ghi chú: Loại quả cùi dày, ít hạt, chắc nặng là loại tốt. Loại quả vàng, xốp, nhiều hạt, ít cùi thì không nên dùng.
Bột
Bột màu nâu tía. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật. Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình nhiều cạnh, rải rác có tế bào mô cứng đứng riêng hay họp thành từng đám, màu vàng, hình trái xoan, thành dày, có ống trao đổi rõ. Mảnh mạch mạng. Tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật.
Định tính
A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 70% (TT). đun hồi lưu trên cách thủy 1 h, lọc, được dịch lọc A dùng để làm các phản ứng sau:
Lấy 2 ml dịch lọc A, bốc hơi trên cách thủy đến cắn khô, thêm 1 ml anhydrid acetic (TT) và 1 ml cloroform (TT), khuấy kỹ và lọc vào một ống nghiệm khô. Cho thận trọng dọc theo thành ống nghiệm khoảng 1 ml acid sulfuric (TT), ở giữa hai lớp dung dịch sẽ xuất hiện vòng màu đỏ tím, lớp dung dịch phía trên có màu xanh lục.
Nhỏ vài giọt dịch lọc A lên một miếng giấy lọc, để khô rồi quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm sẽ thấy vết huỳnh quang xanh nhạt sáng.
Nhỏ chồng lên vết dịch lọc này 1 giọt đến 2 giọt dung dịch nhôm clorid 1% trong methanol (TT), để khô rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm sẽ thấy vết huỳnh quang xanh lục sáng.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – acid formic – nước (8: 1,5: 1).
Dung dịch thử: Lấy khoảng 1 ml dịch lọc A, cô trên cách thủy đến cắn khô, thêm vào cắn 1 ml methanol (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Dùng 1 g bột Mộc qua (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt bản mỏng lên 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Phun dung dịch nhôm clorid 1% trong methanol (TT). Để khô bản mỏng và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ acid
Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml nước, lắc mạnh, để lăng 1 h, lọc lấy dịch lọc, tiến hành thử độ pH (Phụ lục 6.2), pH phải từ 3 đến 4.
Độ ẩm
Không quá 12,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tạp chất
Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 15,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10).
Dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.
Chế biến
Quả đã bổ đôi phơi khô, rửa sạch, bỏ tạp chất còn sót lại, ủ một đêm, thái phiến mỏng 1 cm, phơi hoặc sấy khô.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh ẩm và mốc mọt. Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh mốc mọt, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị chua, tính ấm. Vào các kinh tỷ, vị, can, phế.
Công năng, chủ trị
Điều hòa tỳ vị, thu liễm, trừ thấp nhiệt, bình can, thư cân (giần gân cốt). Chủ trị: Tỳ vị kém ăn không tiêu, đầy hơi chướng bụng, tê thấp đau các khớp, cứng cơ co rút, lưng gối đau tê mỏi, chuột rút 2 bắp chân và bàn chân. Tỳ hư đại tiện lỏng, cước khí (co giật).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Đại tiện bí, tràng vị tích nhiệt táo bón không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1451-1452, tải PDF tại đây
