MƠ (Quả) hay ô mai, diêm mai, bạch mai - họ Hoa hồng (Rosaceae) - Dược điển Việt Nam 6


MƠ (Quả)

25/05/2026
MƠ (Quả)

MƠ (Quả)

Pruni Fructus Praeparatus

Ô mai, Diêm mai, Bạch mai

Quả già màu vàng đã được chế biến của cây Mơ (Prunus armeniaca L. Syn. Armeniaca vulgaris Lam.) hoặc cây Mơ ta {Prunus mume (Sieb.)Sieb. Et Zucc.}, họ Hoa hồng (Rosaceae). Quả mơ được thu hái vào cuối mùa xuân. Sau khi thu hái đem chế biến để được vị thuốc Ô mai, Bạch mai tùy theo yêu cầu sử dụng.

Mô tả

Quả hạch hình cầu dẹt, to nhỏ không đều, đường kính 1 cm đến 3 cm. Mặt ngoài màu đen hoặc nâu đen có nhiều nếp nhăn, có muối bám ở ngoài nếu chế muối. Đáy quả có vết cuống quả hình tròn lõm sâu. Thịt quả mềm dính muối, thịt quả bị rách để lộ vỏ quả trong cứng rắn, màu nâu nhạt. Hạt hình trứng dẹt, màu vàng nhạt. Vị chua, mặn (nếu chế muối).

Loại quả to nhiều cùi, không giập nát là loại tốt.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Cyclohexan – cloroform – ethyl acetat – axit formic (20:5:8: 0,1).

Dung dịch thử. Lấy 5 g bột chế phẩm (phần thịt quả), thêm 30 ml methanol (TT), lắc siêu âm trong 30 min, để nguội và lọc. Bay hơi dịch lọc tới khô, hòa tan cắn trong 20 ml nước và chuyển vào bình gạn; chiết với ether (TT) hai lần, mỗi lần 20 ml, gộp dịch chiết và bay hơi dịch chiết tới khô. Ngâm căn thu được trong 15 ml ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) (TT) loại bỏ lớp ether dầu hỏa, làm như vậy 2 lần, trong khoảng 2 min. Hòa tan cắn còn lại trong 2 ml methanol (TT).

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 5 g dược liệu ô mai hoặc Bạch mai (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT) và sấy ở 105 °C cho đến khi xuất hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 15,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Chế biến

Ô mai (quả mơ tẩm nước Bồ hóng): Sau khi thu hoạch, rửa sạch, chọn lấy quả gần chín, đồ hơi mềm (không chín quá), phơi khô. Sau khi đồ, tẩm nước bồ hóng (cứ 2 kg quả mơ dùng 20 g Bồ hóng đã bỏ tạp chất hòa với 200 ml nước) một ngày đêm rồi đem phơi hay sấy cho khô. Làm như vậy 5 đến 6 lần đến khi quả mơ có màu đen là đạt. Hoặc lấy quả mơ lùi vào tro rơm rạ đã tẩm ướt, ủ 3 ngày đêm rồi lấy ra đồ chín, phơi hoặc sấy khô, dùng sống. Ô mai có tác dụng thanh nhiệt ở phế, trị ho, giảm đau.

Ô mai thán sao: Lấy Ô mai sao to lửa đến khi cùi phồng lên, ngoài có màu đen, vẫy nước vào không cho cháy tiếp, lấy ra phơi khô dùng, có tác dụng trị chứng kiết lỵ đại tiện ra như nước mũi (nhày) có máu kèm theo.

Quả mơ chế muối (Bạch mai, Diêm mai): Hái quả mơ đã già (màu lục vàng), rải ra chỗ mát để phơi héo, rửa sạch, bỏ vào vại sành muối như muối cà {cứ 3 phần quả, 1 phần muối (không cho nước)}. Sau 3 ngày đêm vớt quả mơ ra phơi tái, lại cho tiếp vào vại muối lần thứ hai trong một ngày một đêm (lượng muối và ô mai như lần trước). Sau đó vớt ra phơi hoặc sấy đến khi có độ ẩm dưới 15%, có muối kết tinh ở bên ngoài quả mơ thành một lớp trắng. Bạch mai có tác dụng điều trị chứng lỵ mạn tính, tiêu chảy, ho do hư nhiệt không có đờm, tiêu khát, nôn mửa, giun chui ống mật.

Bảo quản

Dược liệu đã chế biến để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong vòng 3 tháng sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị chua, sáp, tính bình. Vào các kinh tỳ, phế, can, đại tràng.

Công năng, chủ trị

Bình can, sáp tỳ, liễm phế, sáp tràng. Chủ trị: Tiêu hóa kém, đầy hơi chướng bụng, phế hư nhiệt ho lâu ngày, tiêu chảy, lỵ ra máu, giun chui ống mật, trừ phiền tiêu khát.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm thuốc hoàn (lấy củi bỏ hạt) theo yêu cầu của bài thuốc.

Kiêng kỵ

Bệnh đang phát tán không dùng Ô mai.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1454-1455, tải PDF tại đây 

 

THÔNG TIN TƯ VẤN