MIẾT GIÁP Chất chiết được trong dược liệu - Dược điển Việt Nam 6


MIẾT GIÁP

25/05/2026
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP
Trionycis Carapax
Mai ba ba

Mai được làm khô của con Ba ba (Trionyx sinensis Wiegmann), họ Ba ba (Trionychidae). Ba ba bắt được quanh năm, phần lớn thu hoạch vào mùa thu và mùa đông. Mổ lấy phần cứng ở trên lưng, loại bỏ hết thịt và da, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Miết giáp hình bầu dục hoặc hình trứng, mặt lưng cong lên, dài 10 cm đến 15 cm, rộng 9 cm đến 14 cm, mặt ngoài màu nâu đen hoặc lục sẫm, hơi sáng óng ánh, có vân lưới nhỏ, đốm màu vàng xám hoặc màu tro, dọc sống có đường gờ. Đốt sống cổ cong vào phía trong. Có 8 đôi xương sườn xếp 2 bên đốt sống thẳng ra mép. Chất cứng, mùi hơi tanh, vị mặn.

Độ ẩm

Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tạp chất

Không được quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 50 % (TT) làm dung môi.

Chế biến

Chuẩn bị nước ngâm và nước gừng như sau:
Nước phèn hoặc nước vôi loãng: Cứ 1 kg dược liệu dùng 20 g phèn chua hoặc vôi sống. Hòa tan phèn chua hoặc vôi sống trong lượng nước vừa đủ ngập dược liệu.
Nước gừng: Lấy gừng tươi giã nát, thêm chút nước vắt lấy dịch đặc, lượng vừa đủ làm ẩm dược liệu.
Tiến hành: Ngâm dược liệu vào nước phèn 01 đêm hoặc ngâm nước vôi loãng 3 ngày (mỗi ngày thay nước 01 lần). Sau khi ngâm dùng bàn chải đánh sạch thịt và màng, rửa sạch. Để ráo, tẩm nước gừng, để khô. Dùng cát nóng sao vàng (cách sao theo hướng dẫn tại phụ lục 12.20), tẩm giấm (cứ 10 kg dược liệu dùng 2 L giấm), để khô, rửa sạch, sấy nhẹ hoặc phơi khô. Giã giập khi dùng vào thuốc thang.
Ghi chú: Có thể làm sạch mai Ba ba bằng cách luộc sôi 1 h đến 2 h, lấy ra bóc sạch thịt và màng, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh sâu, mọt, thỉnh thoảng đem phơi lại.

Tính vị, quy kinh

Vị mặn, tính hơi hàn. Vào các kinh can, thận.

Công năng, chủ trị

Tư âm tiềm dương, nhuyễn kiên, thoái nhiệt, trừ trưng hà. 

Chủ trị: Dùng điều trị âm hư phát sốt, lao nhiệt nóng trong xương, hư phong nội động, phụ nữ kinh bế, trưng hà, sốt rét lâu ngày có báng, gan lách to.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 9 g đến 24 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các loại thuốc khác.

Kiêng kỵ

Hư mà không nhiệt, vị yếu hay nôn mửa, tỳ hư có tiết tả, phụ nữ có thai không dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1447, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN