TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
METOCLOPRAMID
Metoclopramid là 4-amino-5-cloro-N-[2-(diethylamino) ethyl]-2-methoxybenzamid, phải chứa từ 99,0% đến 101,0% C14H22ClN3O2 tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột mịn, đa hình, màu trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, khó tan trong methylen clorid, hơi tan đến khó tan trong ethanol 96%.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A, B.
Nhóm II: B, C.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của metoclopramid chuẩn. Nếu hai phổ có sự khác nhau thì hòa tan riêng biệt chế phẩm và chất chuẩn trong thể tích tối thiểu methanol (TT), bốc hơi đến khô ở nhiệt độ phòng rồi đun nóng ở 50 °C trong 1 h. Lấy các cắn ghi phổ mới.
B. Điểm chảy của chế phẩm phải từ 145 °C đến 149 °C (Phụ lục 6.7).
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Tiến hành sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất E với các thay đổi sau:
Dung dịch thử: Hòa tan 40 mg chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 40 mg metoclopramid chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Phun dung dịch dimethylaminobenzaldehyd (TT1). Để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng thường. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương tự về vị trí và kích thước so với vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong 25 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT). Dung dịch phải trong (Phụ lục 9.2) và màu không đậm hơn màu mẫu V6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Tạp chất E
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254 (TT).
Dung môi khai triển: Amoniac đậm đặc – dioxan – methanol – methylen clorid (2 : 10 : 14 : 90).
Dung dịch thử: Hòa tan 0,160 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20 mg metoclopramid chuẩn và 10 mg sulpirid chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 20 mg N,N-diethylethan-1,2-diamin (TT) (tạp chất E) trong methanol (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi. Pha loãng 2 ml dung dịch thu được thành 25 ml bằng methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 2/3 bản mỏng. Phun dung dịch dimethylaminobenzaldehyd (TT1). Để khô ngoài không khí, quan sát dưới ánh sáng thường.
Giá trị Rf: Tạp chất E khoảng 0,2; metoclopramid khoảng 0,6.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) cho hai vết tách rõ ràng.
Giới hạn: Bất cứ vết nào tương ứng với tạp chất E trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Dung dịch amoni acetat (TT) 0,5%, điều chỉnh pH 7,0 bằng amoniac (TT) hoặc acid acetic (TT).
Pha động B: Acetonitril (TT).
Hỗn hợp dung môi: Pha động B – pha động A (5 : 95).
Dung dịch thử: Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch tạo thành thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg tạp chất A chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi. Trộn 1 ml dung dịch thu được với 0,1 ml dung dịch thử và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped ethylen-bridged octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (TT) (3,5 µm).
Nhiệt độ cột: 37 °C.
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 275 nm.
Tốc độ dòng: 0,9 ml/min.
Thể tích tiêm: 5 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-1,5 | 95 | 5 |
| 1,5-16,5 | 95→42,5 | 5→57,5 |
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của tạp chất A.
Thời gian lưu tương đối so với metoclopramid (thời gian lưu khoảng 9 min): Tạp chất A khoảng 0,9.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic metoclopramid ít nhất là 2,0.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào diện tích pic của metoclopramid trong dung dịch đối chiếu (1).
Giới hạn:
Tạp đơn bất kỳ: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10%.
Tổng tạp chất: Không được quá 0,2%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng bằng hoặc dưới 0,05%.
Ghi chú:
Tạp chất A: 4-(acetylamino)-5-cloro-N-[2-(diethylamino)ethyl]-2-methoxybenzamid.
Tạp chất B: Methyl 4-(acetylamino)-5-cloro-2-methoxybenzoat.
Tạp chất C: Acid 4-amino-5-cloro-2-methoxybenzoic.
Tạp chất D: Methyl 4-(acetylamino)-2-methoxybenzoat.
Tạp chất E: N,N-diethylethan-1,2-diamin.
Tạp chất F: 4-amino-5-cloro-N-[2-(diethylamino)ethyl]-2-hydroxybenzamid.
Tạp chất G: N’-(4-amino-5-cloro-2-methoxybenzoyl)-N,N-diethylethan-1,2-diamin N-oxid.
Tạp chất H: Acid 4-(acetylamino)-2-hydroxybenzoic.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong 50 ml acid acetic khan (TT), thêm 5 ml anhydrid acetic (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 29,98 mg C14H22ClN3O2.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể dopamin.
Chế phẩm
Thuốc tiêm, viên nén.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 767-768, tải PDF tại đây.

