Metformin hydroclorid: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


METFORMIN HYDROCLORID

22/06/2026
Metformin Hydroclorid

Metformin Hydroclorid

Metformin hydroclorid là 1,1-dimethylbiguanid hydroclorid, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C4H11N5.HCl, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong acetonvà methylen clorid.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, E.

Nhóm II: B, C, D, E.

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của metformin hydroclorid chuẩn.

B. Điểm chảy: Từ 222 °C đến 226 °C (Phụ lục 6.7).

C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G

Dung môi khai triển: Acid acetic băng – butanol – nước (10: 40 : 50), sử dụng lớp trên.

Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 5 ml nước.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20 mgmetformin hydroclorid chuẩn trong 5 ml nước.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 3/4 bản mỏng. Sấy bản mỏng ở nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 15 min. Phun lên bản mỏng hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch natri nitroprusiat (TT) 10 %, dung dịch kali fericyanid (TT) 10 % và dung dịch natri hydroxyd (TT) 10 % (chuẩn bị trước khi sử dụng 20 min).

Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.

D. Hòa tan 5 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi. Thêm vào 2 ml dung dịch này 0,25 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và 0,1 ml dung dịch 1-naphtol (TT). Trộn đều, để yên trong nước đá 15 min, sau đó thêm vào 0,5 ml dung dịch natri hypobromid (TT) và trộn đều. Màu hồng xuất hiện.

E. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion clorid (Phụ lục 8.1).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi. Đun nóng dung dịch tới 50 °C và làm nguội về nhiệt độ phòng.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Tạp chất F

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Hỗn hợp acid phosphoric – nước (0,1 : 99,9).

Pha động B: Acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT).

Dung dịch tạo dẫn xuất: Hòa tan 1 ml fluorodinitrobenzen (TT) trong 100 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT), chuẩn bị ngay trước khi dùng.

Dung dịch mẫu trắng: Thêm 100 μl triethylamin (TT), 1,0 ml dung dịch tạo dẫn xuất vào 5,0 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT). Trộn đều, đun nóng ở 60 °C trong 30 min. Làm nguội, pha loãng thành 10,0 ml bằng acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT).

Dung dịch thử. Phân tán 10,0 mg chế phẩm trong 5,0 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT), siêu âm trong 5 min. Thêm 100 μl triethylamin (TT), 1,0 ml dung dịch tạo dẫn xuất. Lắc kĩ và đun nóng ở ở 60 °C trong 30 min. Làm nguội, pha loãng thành 10,0 ml bằng acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT). Lọc hoặc ly tâm với lực 800 g trong 5 min trước khi sử dụng. Chuẩn bị ngay trước khi dùng.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 1,0 ml tạp chất F chuẩn trong 100,0 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT). Pha loãng 2,5 ml dung dịch thu được với 100 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT) [dung dịch (1)]. Hút 1,0 ml dung dịch (1), thêm 5,0 ml acetonitril dùng trong phương pháp sắc kỷ (TT), 100 μl triethylamin (TT), 1,0 ml dung dịch tạo dẫn xuất. Lắc kĩ và đun nóng ở 60 °C trong 30 min. Làm nguội, pha loãng thành 10,0 ml bằng acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký (TT).

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (12,5 cm × 3 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 380 nm.

Nhiệt độ cột: 30 °C.

Tốc độ dòng: 0,7 ml/min.

Thể tích tiêm: 5 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0-10 60 → 45 40 → 55
10-11 45 → 25 55 → 75
11-15 25 75

Sử dụng sắc ký đồ thu được của dung dịch mẫu trắng và dung dịch đối chiếu để xác định pic của dẫn xuất tạp chất F.

Thời gian lưu của dẫn xuất tạp chất F khoảng 4 min.

Tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, độ phân giải giữa pic dẫn xuất tạp chấtF vàpic rửa giải gần nhất của thuốc thử tạo dẫn xuất ít nhất là 3,0.

Giới hạn:

Tạp chất F: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của pic dẫn xuất tạp chất F không lớn hơn diện tích pic tương ứng trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu (0,05 %).

Ghi chú:

Tạp chất F: N-methylmethanamin (dimethylamin).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Hòa tan 17 g amoni dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước. Điều chỉnh đến pH 3,0 bằng acid phosphoric (TT).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0 mg tạp chất A chuẩn trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 200,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha động.

Dung dịch phân giải: Hòa tan 10,0 mg melamin (TT) (tạp chất D) trong khoảng 90 ml nước, thêm 5,0 ml dung dịch thử và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là silica gel trao đổi cation mạnh dùng cho sắc ký (TT) (10 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 218 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 ul.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp đôi thời gian lưu của pic metformin.

Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic tạp chất A.

Thời gian lưu tương đối so với metformin (thời gian lưu khoảng 10 min): Tạp chất A khoảng 0,2, tạp chất D khoảng 0,3.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic tạp D và pic metformin ít nhất là 10.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Diện tích pic của pic tạp chất A không được lớn hơn diện tích của pic tạp chất A trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,02 %).

Diện tích của bất kỳ pic tạp chất nào khác không được lớn hơn 0,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).

Tổng diện tích pic của các tạp chất không được quá 0,2%.

Bỏ qua những tạp chất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,03%), trừ tạp chất A.

Ghi chú:

Tạp chất A: Cyanoguanidin.

Tạp chất B: (4,6-diamino-1,3,5-triazin-2-yl)guanidin.

Tạp chất C: N2,N2-dimethyl-1,3,5-triazin-2,4,6-triamin (N,N dimethylmelamin).

Tạp chất D: 1,3,5-triazin-2,4,6-triamin (melamin).

Tạp chất E: 1-methylbiguanid.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 105 °C; 5 h).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong 4 ml acid formic khan (TT), thêm 80 ml acetonitril (TT). Chuẩn độ ngay bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 16,56 mg C4H11N5.HCl.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín.

Loại thuốc

Chống đái tháo đường.

Chế phẩm

Viên nén.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 747-749, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN