MEDROXYPROGESTERON ACETAT Mất khối lượng do làm khô - Dược điển Việt Nam 6


MEDROXYPROGESTERON ACETAT

02/06/2026
MEDROXYPROGESTERON ACETAT

MEDROXYPROGESTERON ACETAT

MEDROXYPROGESTERON ACETAT

Medroxyprogesteron acetat là 6a-methyl-3,20-dioxo-pregn-4-en-17-yl acetat, phải chứa từ 97,0% đến 103,0% C24H34O4, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng đến trắng ngà. Không mùi, nóng chảy ở 205 °C, bền trong không khí. Không tan trong nước, dễ tan trong cloroform, tan trong aceton và dioxan, hơi tan trong ethanol 96% và methanol, khó tan trong ether.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của medroxyprogesteron acetat chuẩn.

B. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch chế phẩm và dung dịch medroxyprogesteron acetat chuẩn có nồng độ 10 µg/ml trong ethanol 96% (TT) ở bước sóng 241 nm. Độ hấp thụ riêng của chế phẩm (tính theo chế độ đã làm khô) không bị trôi quá 2,0% nên so với mức độ hấp thụ riêng của chuẩn medroxyprogesteron acetat.

Góc quay cực riêng

Từ +45° đến +51° (Phụ lục 6.4).

Dùng dung dịch chế phẩm 10 mg/ml trong dioxan (TT), đo ở 25 °C.

Tạp chất A

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel.

Dung môi khai triển: Hexan – tert-butyl methyl ether – tetrahydrofuran (45: 45:10).

Dung dịch thử: Dung dịch chứa 20 mg/ml chế phẩm trong methylene clorid (TT).

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chứa 20 mg/ml medroxy-progesteron acetat chuẩn và 0,1 mg/ml tạp chất A chuẩn của medroxyprogesteron acetat trong methylene clorid (TT).

Cách tiến hành:

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên.

Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 10 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí và tiếp tục triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm. Sấy khô bản mỏng ở 120 °C trong 10 min. Phun thuốc thử là dung dịch acid p-tolulensulfonic (TT) 200 mg/ml trong ethanol 96% (TT), sơn lót móng ở 120 °C trong 10 phút và quan sát dưới ánh sáng từ bước sóng 365 nm.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, vết có huỳnh quang xanh lam với Rf lớn hơn Rf của vết medroxyprogesteron acetat không được đậm màu hơn vết tương ứng thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5%).

Ghi chú:

Tạp chất A: 4,5B-Dihydromedroxyprogesteron acetat.

Tạp chất liên quan 

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril – nước (60 : 40).

Dung dịch thử: Dung dịch chứa 2,5 mg/ml chế độ trong pha động.

Dung dịch đối chiếu: Pha 1,0 ml dung dịch thử thành công 50,0 ml bằng pha động.

Dung dịch phân giải: Dung dịch chứa 40 µg/ml megestrol acetat và 40 µg/ml medroxyprogesteron acetat chuẩn trong pha động.

Điều kiện sắc ký:

Kích thước cột (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/phút.

Thể tích nhồi: 20 μι.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic megestrol acetat và pic medroxyprogesteron acetat ít nhất là 1,5. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic medroxyprogesteron acetat thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 3,0%.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Diện tích của bất kỳ pic tạp chất nào không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0%).

Tổng diện tích các pic tạp chất không được lớn hơn 0,75 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,5%).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.6). (1,000 g; 105 °C; 3 h).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril – nước (40: 60).

Dung dịch thử. Dung dịch chứa 1 mg/ml chế phẩm trong acetonitril (TT).

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 1 mg/ml medroxy-progesteron acetat chuẩn trong acetonitril (TT).

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (30 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C.

Detector quang phổ hấp thụ từ ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 2 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μι.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic medroxyprogesteron acetat không lớn hơn 2; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic medroxyprogesteron acetat thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.

Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng phần trăm C24H34O4 trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C24H34O4 trong medroxyprogesteron acetat chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở 25 °C, khi vận chuyển có thể cho phép bảo quản trong khoảng nhiệt độ 15 °C đến 30 °C.

Loại thuốc

Hormon progestogen.

Chế phẩm

Viên nén, thuốc tiêm.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 731-732, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN