TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
MAGNESI LACTAT DIHYDRAT
MAGNESI LACTAT DIHYDRAT
Magnesi lactat dihydrat là magnesi bis(2-hydroxypro-panoat) hay hỗn hợp magnesi (2R)-, (2S)- và (2RS)-2-hydroxypropanoat dihydrat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C6H10MgO6, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh hoặc dạng hạt, màu trắng hay gần như trắng. Khó tan trong nước, tan trong nước sôi, thực tế không tan trong ethanol 96%.
Định tính
A. Chế phẩm phải cho phản ứng của lactat (Phụ lục 8.1).
B. Chế phẩm phải cho phản ứng của ion magnesi (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 5,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) bằng cách đun nóng, làm nguội và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch S phải không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn dung dịch màu đối chiếu VN, (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
PH
Dung dịch S có pH từ 6,5 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Clorid
Không được quá 200 phần triệu (Phụ lục 9.4.5).
Lấy 5 ml dung dịch S pha loãng với nước thành 15 ml để thử.
Sulfat
Không được quá 400 phần triệu (Phụ lục 9.4.14).
Lấy 7,5 ml dung dịch S pha loãng với nước cất (TT) thành 15 ml để thử.
Sắt
Không được quá 50 phần triệu (Phụ lục 9.4.13).
Lấy 4 ml dung dịch S pha loãng với nước thành 10 ml để thử.
Kim loại nặng
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).
Lấy 12 ml dung dịch S và tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Từ 14,0% đến 17,0% (Phụ lục 9.6).
(0,500 g; 125 °C).
Định lượng
Hòa tan 0,180 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 300 ml với cùng dung môi. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch natri edetat 0,1 M (CĐ) theo phương pháp chuẩn độ complexon cho magnesi (Phụ lục 10.5).
1 ml dung dịch natri edetat 0,1 M (CĐ) tương đương với 20,25 mg C6H10MgO6.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Cung cấp khoáng chất, bổ sung magnesi khi thiếu hụt.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 718-719, tải PDF tại đây.
