TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
MẠCH NHA
MẠCH NHA
Hordei germinatus Fructus
Quả chín (còn gọi là hạt) đã nảy mầm được làm khô của cây lúa Đại mạch (Hordeum vulgare L.), họ Lúa (Poaceae). Lấy hạt lúa Đại mạch loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ngâm nước cho đủ ẩm, vớt ra để ráo, ủ ở nhiệt độ thích hợp và giữ ẩm đến khi hạt nảy mầm có độ dài khoảng 5 mm (khoảng 2 ngày đến 5 ngày), lấy ra phơi khô.
Mô tả
Mạch nha hình thoi dài 8 mm đến 12 mm, đường kính 3 mm đến 4 mm, mặt ngoài màu vàng nhạt, trên lưng có mày bao quanh với 5 đường gân và râu dài đã gãy rụng. Phía bụng được bao trong mày hoa, bóc bỏ vỏ ngoài thấy mặt bụng có một rãnh dọc, phần dưới mọc ra mầm non và rễ con, mầm non dài dạng mũi mác, dài 0,5 cm với vài sợi rễ nhỏ cong queo. Chất cứng, mặt bẻ gãy màu trắng có tinh bột. Không mùi, vị hơi ngọt.
Ghi chú: Hạt lúa mạch đã nẩy mầm, có mầm đều, chắc, không mốc mọt là loại tốt. Không dùng Mạch nha còn cả vỏ, không có mầm.
Bột
Bột màu trắng xám. Soi kính hiển vi thấy: Hạt tinh bột đơn, gần tròn, đường kính dao động từ 3 µm đến 60 µm, rốn hình chữ V hay có dạng rãnh. Mảnh biểu bì ngoài của vỏ trấu và mày trên bề mặt có các tế bào dài được xếp xen kẽ với hai tế bào ngắn. Các lông che chở của hạt thường mảnh, hầu hết bị gãy. Lông che chở của biểu bì vỏ trấu với thành khá dày. Lông che chở của vảy lá có hình nón, với thành hơi dày.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – cloroform – ethyl acetat (10 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu vào bình nón 100 ml, thêm 30 ml ethanol (TT), siêu âm trong 40 min, lọc. Thêm vào dịch lọc 1,5 ml dung dịch kali hydroxyd 50 % (TT), đun hồi lưu trong cách thủy 15 min, làm nguội bằng cách để trong cách thủy đá 5 min. Chuyển vào một bình chiết, rửa bình nón 2 lần mỗi lần với 20 ml nước và gộp nước rửa vào bình chiết. Chiết với ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) (TT) 3 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp dịch chiết ether dầu hỏa, để bay hơi đến khô. Hòa tan cặn trong 1 ml ethyl acetat (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 5 g bột Mạch nha (mẫu chuẩn). Tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Phun dung dịch acid nitric 15 % trong ethanol (TT). Sấy ở 100 °C đến khi xuất hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát quang tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Tỷ lệ mọc mầm
Lấy 10 g hạt lúa đại mạch (theo phương pháp lấy mẫu dược liệu, Phụ lục 12.1), chia làm 2 phần. Mỗi phần trải trên một nửa bề mặt phẳng, có đường ngăn chéo. Đếm số hạt mọc mầm trên tổng số hạt đem thử, tính ra tỷ lệ phần trăm số hạt mọc mầm. Tỷ lệ mọc mầm của dược liệu không được dưới 85 %.
Độ ẩm
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 5,0 % (Phụ lục 9.8).
Chế biến
Mạch nha sao: Cho Mạch nha vào chảo, đun lửa vừa phải, đảo đều đến khi bốc mùi thơm, có màu nâu. Lấy ra để nguội, bỏ vỏ bằng cách sàng sảy. Mạch nha sao vàng có tác dụng hành khí tiêu thực, hồi sữa (làm mất sữa).
Mạch nha thán sao: Cho Mạch nha vào chảo, cho lửa lớn hơn khi sao vàng, đảo đều đến khi mạch nha cháy sém. Lấy ra để nguội, bỏ vỏ bằng cách sàng sảy. Mạch nha thán sao có tác dụng tiêu thực hóa trệ.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, mát, trong bao bì kín, tránh mốc, mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc. Nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính bình. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Hành khí tiêu thực, kiện tỳ khai vị, làm hết sữa. Chủ trị: Thực tích không tiêu hóa. Vùng thượng vị đầy tức, trướng đau. Tỳ hư ăn kém, sữa uất tích lại căng vú đau (dùng cai sữa).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 8 g đến 16 g. Làm mất sữa: 60 g. Dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Phụ nữ có thai, đang cho con bú không dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1439-1440, tải PDF tại đây.
