MÃ ĐỀ (Hạt) Bảo quản, Tính vị, quy kinh - Dược điển Việt Nam 6


MÃ ĐỀ (Hạt)

25/05/2026
MÃ ĐỀ (Hạt)

MÃ ĐỀ (Hạt)
Plantaginis Semen
Xa tiền tử

Hạt được làm khô của cây Mã đề (Plantago major L.), họ Mã đề (Plantaginaceae). Thu hái cả cây, rửa sạch, phơi khô, đập lấy hạt, phơi hay sấy khô.

Mô tả

Hạt rất nhỏ, hình bầu dục, hơi dẹt, dài rộng khoảng 1 mm. Mặt ngoài màu nâu hay tím đen. Nhìn gần thấy trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng khá rõ. Nhìn qua kính lúp thấy những vân lăn tăn trên bề mặt hạt. Rốn hạt lõm. Hạt màu đen, nặng là loại tốt; hạt màu trắng, lép (hạt non) là không tốt không được dùng.

Bột

Bột màu nâu xám, có chất nhầy. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh vỏ ngoài gồm những tế bào đa giác hoặc hình chữ nhật, thành tương đối dày, chứa chất dự trữ màu vàng xám. Mảnh nội nhũ gồm những tế bào hình đa giác thành rất dày và trong suốt, giữa tế bào có chất dự trữ lổn nhổn màu vàng nâu. Nhiều giọt dầu. Hạt tinh bột tròn và nhiều cạnh.

Độ ẩm

Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tạp chất

Hạt lép: Không quá 2,0 % (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 6,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 2,0 % (Phụ lục 9.7).

Chỉ số trương nở

Không ít hơn 5 (Phụ lục 12.19).

Chế biến

Xa tiền tử sao: Lấy hạt đã phơi khô, vi sao theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20, thường dùng.
Xa tiền tử ngâm rượu: Nếu làm thuốc hoàn thì ngâm rượu một đêm. Đồ chín đóng thành bánh phơi hoặc sấy khô để dùng.
Xa tiền tử tẩm nước muối sao: Cách sao theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20. Nếu điều trị bệnh ở thận, bàng quang, tiết niệu thì tẩm nước muối 20 %, cứ 10 kg hạt mã đề dùng 200 g muối hòa với nước sạch, tẩm đều, sao nhỏ lửa đến có mùi thơm là đạt.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô mát, trong đồ đựng kín.
Dược liệu đã chế biến để trong đồ đựng kín. Thuốc dễ mốc mọt và đổi màu. Nên dùng trong 30 ngày.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, tính hàn. Vào các kinh can, thận, bàng quang, tiểu trường.

Công năng, chủ trị

Thanh nhiệt, giáng hỏa, lợi thủy, thẩm thấp, tiêu thũng, thông lâm. Chủ trị: Phế nhiệt ho lâu ngày, viêm thận, bàng quang, viêm đường tiết niệu, tiểu tiện ra máu, đái rắt, tiểu tiện ra sỏi, phù thũng, đau mắt đỏ do nhiệt độc.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 16 g đến 20 g, dạng thuốc sắc, làm viên hoàn tùy theo liều lượng của bài thuốc.

Kiêng kỵ

Tiểu tiện nhiều, người thận hư không có thấp nhiệt thì không dùng.

Ghi chú

Loài Mã đề á (Plantago asiatica L.) mọc tự nhiên ở vùng núi trên 1000 m, cũng được trồng và sử dụng như loài Plantago major L.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1434-1435, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN