LỨC (RỄ) Công năng, chủ trị, Tính vị, quy kinh - Dược điển Việt Nam 6


LỨC (RỄ)

25/05/2026
LỨC (RỄ)

LỨC (RỄ)
Plucheae pteropodae Radix
Hải sài, Sài hồ nam

Rễ được làm khô của cây Lức (Pluchea pteropoda Hemsl.), họ Cúc (Asteraceae). Thu hoạch quanh năm. Đào lấy rễ, bỏ rễ con, rửa sạch, để nguyên hoặc thái phiến rồi phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Rễ nguyên hay đã chặt thành đoạn, đường kính 0,5 cm đến 2 cm, đoạn (phiến) dài 1 cm đến 3 cm (nếu còn nguyên có thể dài đến 20 cm). Vỏ ngoài màu nâu xám, có nhiều nếp nhăn dọc và có vết tích của rễ con hay đoạn rễ con còn sót lại. Mặt cắt ngang có màu trắng đến trắng ngà. Chất cứng, chắc, khó bẻ gãy.

Vi phẫu

Vi phẫu hình tròn. Bần gồm vài lớp tế bào hình chữ nhật, thành tương đối mỏng, xếp khá đều đặn. Mô mềm vỏ gồm 5 đến 7 lớp tế bào hình nhiều cạnh hoặc hình bầu dục, có các khuyết, rải rác có chất tiết. Nội bì rõ, gồm một hàng tế bào hình chữ nhật. Trụ bì gồm 1 đến 2 lớp tế bào có vách cellulose. Libe cấp 1 rải rác trên đỉnh chùy libe, tế bào bị ép dẹp. Libe cấp 2 tạo thành chùy, ngăn cách nhau bởi tia tủy rộng, phía ngoài là các bó sợi. Tầng phát sinh libe-gỗ khá liên tục. Gỗ cấp 2 chiếm toàn bộ phần giữa vi phẫu, gồm một số ít các mạch gỗ to nằm trong mô mềm gỗ, có những tia ruột chạy qua vùng gỗ và loe rộng ra ở vùng libe.

Soi bột

Bột có màu vàng nâu nhạt, mùi thơm, vị nhạt. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu nâu, gồm các tế bào hình nhiều cạnh, vách dày. Mảnh mô mềm tế bào thành mỏng, có thể có chứa ống tiết, đôi khi còn chất tiết màu vàng. Mảnh mô cứng tế bào hóa gỗ, vách tế bào hơi uốn lượn, có nhiều lỗ. Mảnh mạch chủ yếu là mạch điểm, đôi khi là mạch mạng. Rải rác có các sợi.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Thân còn sót lại: Không quá 2,0 %.
Tạp chất khác: Không quá 1,0 %.

Chế biến

Rễ Lức thái phiến: Lấy dược liệu chưa thái phiến, rửa sạch, ủ mềm, thái phiến dày, phơi khô.
Rễ Lức tẩm rượu sao: Tẩm rượu sao để đưa thuốc đi lên trị bệnh đau đầu. Cách sao theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20.
Rễ Lức tẩm giấm sao: Tẩm giấm sao để trị chứng bệnh ở gan. Cách sao theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20.

Bảo quản

Thuốc chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc.
Dược liệu đã chế biến: Để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 30 ngày kể từ khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, tính hàn.

Công năng, chủ trị

Tán phong nhiệt, giải khí uất. Chủ trị: Cảm phong nhiệt, sốt cao đau đầu, đau khắp mình mẩy, khát nước.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 6 g, có thể dùng 8 g, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ

Cảm phong hàn, người mắc chứng hư hỏa không nên dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1432-1433, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN