TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
LỘC GIÁC SƯƠNG
LỘC GIÁC SƯƠNG
Cervi Cornu degelatinatum
Bã gạc hươu (miếng gạc còn lõi cứng, bóp không nhũn sau khi nấu cao) được làm khô. Chọn trong đống bã gạc hươu sau khi đun lấy nước 3 lần để nấu cao để lấy miếng gạc còn ít lõi chưa bị hòa tan (mảnh bã gạc hươu bóp không nhũn), đem phơi khô. Khi nghiền hoặc tán nhỏ sẽ thành bột trắng.
Mô tả
Khối hình trụ tròn dài hoặc chẻ thành từng miếng, bị vỡ, lớn nhỏ không đều nhau. Mặt ngoài màu trắng, có chất bột, thường có cạnh dọc, đôi khi có điểm chấm nhỏ, màu xám hoặc nâu xám. Thể nhẹ, chất xốp, giòn. Mặt bẻ gãy có phần ngoài tương đối đặc, màu trắng hoặc trắng xám, phần giữa có lỗ dạng tổ ong, màu nâu xám hoặc vàng xám. Có tính hút ẩm. Vị nhạt, nhai có cảm giác dính răng.
Độ ẩm
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g, 105 °C, 5 h).
Bào chế
Phơi khô, đập vụn, tán nhỏ trước khi dùng.
Bảo quản
Để trong đồ đựng kín, tránh mốc, nên dùng trong 6 tháng.
Tính vị, quy kinh
Vị hơi ngọt, tính ôn. Vào kinh tỳ.
Công năng, chủ trị
Kiện bổ tỳ vị. Chủ trị: Người lớn ăn uống kém, trẻ em lười ăn, đại tiện phân sống.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 12 g đến 16 g, dạng thuốc hoàn tán hoặc hòa bột thuốc với nước sắc thuốc thang để uống.
Kiêng kỵ
Tỳ vị nhiệt, táo bón không dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1421-1430, tải PDF tại đây.
