TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
LÔ HỘI (Nhựa)
LÔ HỘI (Nhựa)
Aloes Resina
Chất dịch đã cô đặc và được làm khô lấy từ lá cây Lô hội (chủ yếu từ Aloe vera L. và Aloe ferox Mill.), họ Lô hội (Asphodelaceae). Cắt lá cây, ép lấy chất dịch ở trong, đem cô khô để thu được các khối nhựa.
Mô tả
Khối nhựa có kích thước không đồng đều, màu nâu đen hơi ánh vàng, dễ vỡ vụn, chỗ vỡ óng ánh như thủy tinh, không có tạp chất. Mùi hơi khó chịu, vị đắng nồng.
Định tính
A. Lấy 0,5 g bột dược liệu cho vào bình nón 250 ml, thêm 50 ml nước, lắc kỹ trong 5 min. Lọc được dịch lọc A.
Lấy 5 ml dịch lọc A cho vào ống nghiệm và thêm 0,2 g dinatri tetraborat (TT), đun nóng đến tan. Lấy 1 ml dung dịch thu được, thêm 30 ml nước cất, lắc kỹ. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm sẽ có huỳnh quang màu vàng sáng xuất hiện.
Lấy 2 ml dịch lọc A cho vào ống nghiệm, thêm 2 ml nước bão hòa brom (TT), xuất hiện tủa màu vàng.
B. Lấy 0,1 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 100 ml. Thêm 5 ml dung dịch sắt (III) clorid 3 % (TT) và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT). Lắc đều rồi đun trên cách thủy 10 min, để nguội, thêm 15 ml ether ethylic (TT), lắc kỹ trong 1 min. Gạn lấy lớp ether và thêm 5 ml dung dịch amoniac 10 % (TT), lắc kỹ. Lớp amoniac có màu hồng tím.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước – ethyl acetat – methanol (13 : 100 : 17).
Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 20 ml methanol (TT), đun sôi trong cách thủy, lắc trong vài phút, lọc.
Dung dịch chất đối chiếu: Lấy 25 mg barbaloin chuẩn, hòa tan trong methanol (TT) và pha loãng đến 10 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Phun dung dịch kali hydroxyd 10 % trong methanol (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải không có vết phát huỳnh quang màu tím, phải cho vết có huỳnh quang tương đương về vị trí và cùng màu với vết barbaloin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1,000 g, 105 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 4,0 % (Phụ lục 9.8).
Định lượng
Cân chính xác khoảng 0,4 g bột dược liệu (qua rây số 180) vào một bình nón dung tích 250 ml. Làm ẩm dược liệu với 2 ml methanol (TT) và thêm 5 ml nước cất đã đun nóng 60 °C, lắc đều. Thêm 75 ml nước và đun trong cách thủy ở 60 °C trong 30 min, thỉnh thoảng lắc. Để nguội, lọc vào bình định mức có dung tích 1000 ml, tráng bình nón và rửa giấy lọc với 20 ml nước, gộp dịch tráng và rửa vào bình định mức trên. Thêm nước tới vạch. Trộn đều. Lấy chính xác 10 ml dịch chiết trên cho vào một bình cầu có dung tích 100 ml. Thêm 1 ml dung dịch sắt (III) clorid 60 % (TT) và 6 ml acid hydrocloric (TT). Đun hồi lưu trong cách thủy 4 h. Để nguội, rồi chuyển toàn bộ dung dịch vào một bình gạn, rửa bình cầu lần lượt bằng 4 ml nước, 4 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và 4 ml nước. Gộp các dịch rửa vào bình gạn trên. Lắc kỹ hỗn hợp trên với ether ethylic (TT) ba lần, mỗi lần 20 ml. Gộp tất cả dịch chiết ether vào một bình gạn khác và rửa 2 lần với nước, mỗi lần 10 ml. Gạn lớp ether vào một bình định mức có dung tích 100 ml. Thêm ether ethylic (TT) tới vạch. Lấy chính xác 20 ml dung dịch ether ethylic, bốc hơi tới cắn trên cách thủy. Hòa tan cắn bằng chính xác 10 ml dung dịch magnesi acetat 0,5 % trong methanol (TT). Đo độ hấp thụ ở bước sóng 512 nm (Phụ lục 4.1), dùng methanol (TT) làm mẫu trắng.
Hàm lượng dẫn chất hydroxyanthracen tính theo barbaloin được tính theo công thức sau:
Trong đó: A là độ hấp thụ đo được ở bước sóng 512 nm; m là lượng bột dược liệu đã trừ độ ẩm (g); X là hàm lượng dẫn chất hydroxyanthracen tính theo barbaloin.
Chế phẩm phải chứa dẫn chất hydroxyanthracen không dưới 18 % tính theo barbaloin (C21H22O9), tính theo chế phẩm khô kiệt.
Chế biến
Lấy khối nhựa Lô hội khô tán nhỏ trước khi dùng, dùng sống.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô mát, trong lọ kín.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi thoáng mát, tránh mốc, nên dùng trong vòng 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị đắng, tính hàn. Vào các kinh can, tỳ, vị, đại tràng.
Công năng, chủ trị
Thanh nhiệt, mát gan, sát trùng, lợi thủy thấp, nhuận tràng thông đại tiện. Chủ trị: Trị táo bón, trị chứng vàng da do gan thấp nhiệt, trẻ em mắc chứng cam tích, kinh giản, phụ nữ bế kinh; dùng giải độc Ba đậu.
Cách dùng, liều lượng
Kiện tỳ vị: Ngày uống 0,01 g đến 0,3 g.
Nhuận tràng: Ngày uống một lần 0,06 g đến 0,2 g.
Dùng để tẩy xổ: Ngày uống một lần 1 g đến 2 g.
Thuốc hoàn tùy theo liều lượng của bài thuốc.
Cách dùng: Cho Lô hội đã tán nhỏ vào bát, thêm một ít nước thuốc đang sôi khi sắc thuốc, khuấy đều cho tan. Khi thuốc sắc đã được, rót dịch thuốc sắc vào bát có nước Lô hội vừa hòa tan (đã chế sẵn), khuấy đều cho nước Lô hội hòa tan vào dịch thuốc sắc, lọc bỏ bã còn đọng lại dưới đáy bát (nếu có), để ấm cho bệnh nhân uống. Nếu làm viên hoàn, quấy bột nhựa Lô hội thành hồ làm tá dược để làm viên hoàn hồ Lô hội, hoặc sau khi làm viên hoàn xong và sấy khô viên thuốc, lấy nước cao Lô hội làm áo ngoài viên thuốc.
Kiêng kỵ
Tỳ vị hư yếu, đại tiện lỏng, phụ nữ có thai cấm dùng. Cẩn thận khi dùng cho trẻ em.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1427-1428, tải PDF tại đây.

