LEVETIRACETAM
LEVETIRACETAM
Levetiracetam là (2S)-2-(2-oxopyrrolidin-1-yl)butanamid, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C8H14N2O2, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Rất tan trong nước, tan trong acetonitril, thực tế không tan trong heptan.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm 1: A, B.
Nhóm II: A, C.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của levetiracetam chuẩn.
B. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử Tạp chất đồng phân đối quang.
C. Góc quay cực riêng: Từ -82° đến -76° (Phụ lục 6.4). Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu VN6, (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Tạp chất đồng phân đối quang
Không được quá 0,8%.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: 2-propanol – heptan (18 : 82).
Dung dịch thử: Hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 2-propanol (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5 mg chế phẩm và 5 mg tạp chất D chuẩn của levetiracetam trong pha động và pha loãng thành 5,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là dẫn xuất celulose của silica gel dùng cho sắc ký phân tách đồng phân đối quang (10 µm),
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 205 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μι.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 1,4 lần thời gian lưu của levetiracetam.
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của tạp chất D.
Thời gian lưu tương đối so với levetiracetam (thời gian lưu khoảng 12 min): Tạp chất D khoảng 0,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic tạp chất D và pic levetiracetam ít nhất là 1,5 và hệ số đối xứng của pic levetiracetam không lớn hơn 2,4.
Giới hạn:
Tính hàm lượng phần trăm của tạp chất D theo phương pháp chuẩn hóa diện tích pic.
Bỏ qua các tạp chất có diện tích pic nhỏ hơn hoặc bằng diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,10%).
Ghi chú:
Tạp chất D: (2R)-2-(2-oxopyrrolidin-1-yl)butanamid ((R)-etiracetam].
Tạp chất G
Không được quá 0,05%.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril (TT1) – dung dịch đệm (15 : 85).
Dung dịch đệm: Hòa tan 1,22 g natri decansulfonat (TT) trong 850 ml nước dùng cho sắc ký (TT), thêm 1,3 ml acid phosphoric (TT), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch kali hydroxyd 20% và pha loãng thành 1000,0 ml bằng nước dùng cho sắc ký (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 2,0 mg tạp chất G chuẩn của levetiracetam trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Lấy 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1), thêm 1,0 ml dung dịch thử và pha loãng thành 20,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 27 °C.
Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bước sóng 200 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 μι.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3).
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của levetiracetam.
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của tạp chất G.
Thời gian lưu tương đối so với levetiracetam (thời gian lưu khoảng 4 min): Tạp chất G khoảng 3,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic levetiracetam và pic tạp chất G ít nhất là 5,0.
Tính hàm lượng phần trăm của tạp chất G dựa vào nồng độ
của tạp chất G trong dung dịch đổi chiếu (2).
Ghi chú:
Tạp chất G: (25)-2-aminobutanamid.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Acetonitril (TT1) dung dịch đệm phosphat pH 5,5 (TT) (5:95).
Pha động B: Acetonitril (TT1).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong pha động A và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (1) thành 50,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đổi chiều (1): Hòa tan 5 mg tạp chất A chuẩn của levetiracetam và 5 mg tạp chất E chuẩn của levetiracetam trong pha động A, thêm 1,0 ml dung dịch thử (1) và pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử(1) thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5,0 mg tạp chất C chuẩn của levetiracetam trong pha động A và pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 40,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 50,0 mg levetiracetam chuẩn trong pha động A và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng pha động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tính base-deactivated end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 205 nm.
Tốc độ dòng: 0,9 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μι.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian
(min) |
Pha động A
(% tt/tt) |
Pha động B
(% tt/tt) |
| 0-3 | 100 | 0 |
| 3-20 | 100 -> 71 | 0 -> 29 |
| 20-25 | 71 | 29 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử (1), dung dịch đối chiều (1), (2) và (3).
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của tạp chất A và E; sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) để xác định pic của tạp chất C.
Thời gian lưu tương đối so với levetiracetam (thời gian lưu khoảng 11 min): Tạp chất C khoảng 0,5; tạp chất A khoảng 0,7; tạp chất E khoảng 0,9.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic tạp chất E và pic levetiracetam ít nhất là 3,5.
Tính hàm lượng phần trăm của tạp chất C dựa vào nồng độ của tạp chất C trong dung dịch đối chiếu (3) và tính hàm lượng phần trăm của các tạp chất khác dựa vào nồng độ của levetiracetam trong dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn:
Tạp chất A: Không được quá 0,3%.
Tạp chất C: Không được quá 250 phần triệu (0,025%).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,05%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 0,4%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,03%, trừ tạp chất C.
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid (2RS)-2-(2-oxopyrrolidin-1-yl)butanoic.
Tạp chất B: (2Z)-2-(2-oxopyrrolidin-1-yl)but-2-enamid.
Tạp chất C: Pyridin-2-ol
Tạp chất E: (1R)-1-phenylethan-1-amin.
Nước
Không được quá 0,5% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,300 g chế phẩm.
Tro sunfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử (2) và dung dịch đối chiếu (4). Tính hàm lượng phần trăm của levetiracetam, C8H14N2O2, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic levetiracetam thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (4) và hàm lượng của C8H14N2O2 trong levetiracetam chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Thuốc chống động kinh.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 665-667, tải PDF tại đây.

