LEVAMISOL HYDROCLORID Góc quay cực riêng - Dược điển Việt Nam 6


LEVAMISOL HYDROCLORID

30/05/2026
LEVAMISOL HYDROCLORID

LEVAMISOL HYDROCLORID

LEVAMISOL HYDROCLORID

Levamisol hydroclorid là (6S)-6-phenyl-2,3,5,6-tetra-hydroimidazo[2,1-b]thiazol hydroclorid, phải chứa từ 98,5% đến 101,0% C11H12N2S.HCl, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96%, khó tan trong methylen clorid.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của levamisol hydroclorid chuẩn.

B. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Góc quay cực riêng.

C. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của clorid (Phụ lục 8.1).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 2,50 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và màu không được đậm hơn màu của dung dịch màu đối chiếu V7 (Phụ lục 9.3, Phương pháp 2).

pH

pH của dung dịch S từ 3,0 đến 4,5 (Phụ lục 6.2).

Góc quay cực riêng

Từ -121° đến -128°, tỉnh theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).

Xác định trên dung dịch S.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Các dung dịch được chuẩn bị ngay trước khi dùng, tránh ánh sáng và giữ ở nhiệt độ dưới 25 °C.

Pha động A: Hòa tan 0,5 g amoni dihydrophosphat (TT) trong 90 ml nước, chỉnh pH của dung dịch đến 6,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và pha loãng thành 100 ml bằng nước.

Pha động B: Acetonitril (TT).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong methanol (TT), thêm 1,0 ml amoniac (TT) và thêm methanol (TT) vừa đủ 10,0 ml.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50 mg chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký (có chứa các tạp chất A, B, C, D và E) trong methanol (TT), thêm 0,5 ml amoniac (TT) và thêm methanol (TT) vừa đủ 5,0 ml.

Dung dịch đổi chiều (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng methanol (TT). Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 25,0 ml với methanol (TT).

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (10 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel loại dùng cho sắc ký (3 μm).

Detector quang phổ hấp thụ từ ngoại ở bước sóng 215 nm.

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μι.

Cách tiến hành:

Cân bằng cột ít nhất trong 4 min bằng hỗn hợp pha động A và B (9 : 1) sau đó tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian

(min)

Pha động A

(% tt/tt)

Pha động B

(% tt/tt)

0 – 8 90 -> 30 10 -> 70
8 – 10 30  70 

Sử dụng sắc ký đồ đi kèm theo chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký và sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1) để xác định các pác tạp chất A, B, C, D và E.

Thời gian lưu tương đối (so với levamisol có thời gian lưu khoảng 3 min) của tạp chất A khoảng 0,9, tạp chất B khoảng 1,4; tạp chất C khoảng 1,5; tạp chất D khoảng 1,6; tạp chất E khoảng 2,0.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1) phải tương ứng với sắc ký đồ cung cấp kèm theo chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký. Hệ số đối xứng không quá 3,5 tỉnh trên pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2).

Giới hạn:

Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của mỗi tạp chất với hệ số hiệu chỉnh tương ứng sau: tạp chất A là 2,0; tạp chất B là 1,7; tạp chất C là 2,9; tạp chất D là 1,3 tạp chất E là 2,7.

Diện tích pic của mỗi tạp chất A, B, C, D, E sau khi hiệu chỉnh không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).

Tạp chất không xác định: Diện tích pic của mỗi tạp chất không lớn hơn một nửa diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%).

Tổng các tạp chất: Không quá 1,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,3%). Bỏ qua những pic có diện tích píc nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,05%).

Ghi chú:

Tạp chất A: 3-[(2RS)-2-amino-2-phenylethyl]thiazolidin-2-on.

Tạp chất B: 3-[(E)-2-phenylethenyl]thiazolidin-2-imin.

Tạp chất C: (4RS)-4-phenyl-1-(2-sulphanylethyl)imidazolidin-2-on.

Tạp chất D: 6-phenyl-2,3-dihydroimidazo[2,1-b]thiazol.

Nhấn vào trò chuyện E: 1,1′-[(disulfane-1,2-diyl)bis(ethylene)]bis-[(4RS)-4-phenylimidazolidin-2-one].

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 12 ml dung dịch S và tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6). (1,000 g; 100-105 °C; 4 h).

Tro sunfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2). Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 30 ml ethanol 96% (TT), thêm 5,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) thêm vào giữa 2 điểm uốn.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 24,08 mg C11H12N2S.HCl.

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Kích thích miễn dịch, trị giun sán.

Chế phẩm

Thuốc tiêm, viên nén, dung dịch.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 664-665, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN