TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
LAMOTRIGIN
LAMOTRIGIN
Lamotrigin là 6-(2,3-diclorophenyl)-1,2,4-triazin-3,5-diamin, phải chứa từ 99,0% đến 101,0% C9H7Cl2N5, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Rất khó tan trong nước, khó tan trong ethanol khan.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của lamotrigin chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Trộn đều 1 thể tích triethylamin (TT) và 150 thể tích dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 0,27%, điều chỉnh đến pH 2,0 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 5 ml methanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5 mg lamotrigin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chứa tạp chất G) trong 2,5 ml methanol (TT) và pha loãng thành 25,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 М (ТТ).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5,0 mg tạp chất E chuẩn của lamotrigin trong hỗn hợp 0,25 ml acid hydrocloric (TT) và 45 ml methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng methanol (TT). Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Lấy 4,0 ml dung dịch thu được, thêm 5 ml methanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 10 mg lamotrigin chuẩn dùng để định tính pic (chứa tạp chất A, E và F) trong 2,5 ml methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch mẫu trắng: Trộn đều 5 thể tích methanol (TT) và 95 thể tích dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 270 nm. Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian
(min) |
Pha động A
(% tt/tt) |
Pha động B
(% tt/tt) |
| 0-4 | 85 | 15 |
| 4 14 | 85 -> 20 | 15 -> 80 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1), (2), (4) và dung dịch mẫu trắng.
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo lamotrigin chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) để xác định pic của tạp chất A, E và F. Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo lamotrigin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của tạp chất G.
Thời gian lưu tương đối so với lamotrigin (thời gian lưu khoảng 7 min): Tạp chất G khoảng 1,1; tạp chất A khoảng 1,3; tạp chất E khoảng 1,7; tạp chất F khoảng 1,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), tỷ số đinh – hõm (Hp/Hv) ít nhất là 1,2; trong đó H, là chiều cao đỉnh pic tạp chất G so với đường nền và H, là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất G và pic lamotrigin.
Giới hạn:
Tạp chất F: Diện tích pic tạp chất F sau khi nhân với hệ số hiệu chỉnh là 1,3 không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).
Tạp chất A, G: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,10%).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05%) và bỏ qua pic của tạp chất E.
Ghi chú:
Tạp chất A: 3-amino-6-(2,3-diclorophenyl)-1,2,4-triazin-5(4H)-on.
Tạp chất F: N-[5-amino-6-(2,3-diclorophenyl)-1,2,4-triazin-3-yl]-2,3-diclorobenzamid.
Tạp chất G: 6-(2,4-diclorophenyl)-1,2,4-triazin-3,5-diamin.
Tạp chất E
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả ở phần Tạp chất liên quan với các thay đổi sau:
Pha động: Acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký – pha động A (35 : 65).
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (3) và (4).
Thời gian chạy sắc ký: 10 min.
Thời gian lưu của tạp chất E khoảng 5,5 min, của tạp chất F khoảng 8,5 min.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) phải tương tự với sắc ký đồ cung cấp kèm theo lamotrigin chuẩn dùng để định tính pic.
Giới hạn:
Tạp chất E: Diện tích pic tạp chất E không được lớn hơn diện tích pic tương ứng thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,1%).
Ghi chú:
Tạp chất E: Acid 2,3-diclorobenzoic.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6). (2,000 g; 105 °C; áp suất không quá 0,7 kPa; 3 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 2,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan khoảng 0,200 g chế phẩm trong 60 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song song tiến hành một mẫu trắng.
1 ml dung dịch acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 25,61 mg C9H7Cl2N5.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Thuốc chống động kinh.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 653-654, tải PDF tại đây.

