L-METHIONIN: Các thử nghiệm kiểm định, bảo quản - Dược Điển Việt Nam 6


L-METHIONIN

25/06/2026
L-METHIONIN

L-METHIONIN

L-Methionin là acid (2S)-2-amino-4-(methylsulfanyl) butanoic, phải chứa từ 99,0% đến 101,0% C5H11NO2S, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hay gần như trắng hoặc tinh thể không màu. Tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96%.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, C.

Nhóm II: B, C, D.

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của L-methionin chuẩn.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel.

Dung môi khai triển: Acid acetic băng – nước – butanol (20 : 20 : 60).

Dung dịch thử: Hòa tan 10 mg chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg L-methionin chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 2/3 chiều dài bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài không khí, phun dung dịch ninhydrin 0,2% (TT) và sấy ở 105 °C trong 15 min. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải giống với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.

C. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Góc quay cực riêng.

D. Hòa tan 0,1 g chế phẩm và 0,1 g glycin (TT) trong 4,5 ml dung dịch natri hydroxyd loãng (TT). Thêm 1 ml dung dịch natri nitroprusiat (TT) 2,5%. Đun nóng tới 40 °C trong 10 min. Để nguội, thêm 2 ml hỗn hợp acid phosphoric – acid hydrocloric (1 : 9), xuất hiện màu đỏ đậm.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

pH

pH của dung dịch S phải từ 5,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).

Góc quay cực riêng

Từ +22,5° đến +24,0°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).

Hòa tan 1,00 g chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric 25% (TT) và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Acetonitril (TT1) – dung dịch acid phosphoric 23 g/L – nước dùng cho sắc ký (0,5 : 12,5 : 87).

Pha động B: Acetonitril (TT1) – dung dịch acid phosphoric 23 g/L – nước dùng cho sắc ký (47,5 : 12,5 : 40).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,30 g chế phẩm trong pha động A và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động A.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 5 mg chế phẩm và 10 mg L-methionin sulfoxid (tạp chất A) trong pha động A và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).

Nhiệt độ cột: 30 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 205 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 50 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0-6 100 0
6-50 100→0 0→100
50-60 0 100

Thời gian lưu tương đối so với methionin (thời gian lưu khoảng 6 min): Tạp chất A khoảng 0,5.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic methionin ít nhất là 5,0.

Tính hàm lượng mỗi tạp chất dựa vào nồng độ của methionin trong dung dịch đối chiếu (1).

Giới hạn:

Tạp đơn: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10%.

Tổng các tạp chất: Không được quá 0,3%.

Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.

Ghi chú:

Tạp chất A: Acid (2S)-2-amino-4-[(RS)-methylsulfinyl]butanoic (L-methionin sulfoxid).

Tạp chất B: Acid (2S)-2-amino-4-(methylsulfonyl)butanoic.

Tạp chất C: Acid (2RS)-2-(acetylamino)-4-(methylsulfanyl)butanoic.

Tạp chất D: Acid (2R)-2-[[(2RS)-2-(acetylamino)-4-(methylsulfanyl)butanoyl]amino]-4-(methylsulfanyl)butanoic.

Tạp chất E: Acid (2S)-2-[[(2RS)-2-(acetylamino)-4-(methylsulfanyl)butanoyl]amino]-4-(methylsulfanyl)butanoic.

Clorid

Không được quá 0,02%.

Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch acid nitric 2 M (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Thêm 10 ml dung dịch hydrogen peroxyd 100 tt (TT) và đặt trên cách thủy trong 30 min. Để nguội và pha loãng thành 50 ml bằng nước. Thêm 1 ml dung dịch bạc nitrat (TT) 1,7% và trộn đều. Để yên tránh ánh sáng 5 min. Dung dịch này không được đục hơn dung dịch đối chiếu được chuẩn bị cùng lúc và cùng điều kiện sử dụng 2 ml dung dịch clorid mẫu 50 phần triệu Cl (TT). Quan sát trên nền đen.

Sulfat

Không được quá 0,03% (Phụ lục 9.4.14).

Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 3 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 15 ml bằng nước cất.

Amoni

Không được quá 0,02% (Phụ lục 9.4.1, phương pháp B). Dùng 0,10 g chế phẩm và 0,2 ml dung dịch amoni mẫu 100 phần triệu NH4 (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Sắt

Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.13)

Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) trong một bình chiết. Tiến hành chiết 3 lần, mỗi lần với 10 ml methyl isobutyl keton (TT1) và lắc 3 min. Gộp lớp dịch chiết phía trên, thêm 10 ml nước và lắc 3 min. Dùng lớp dưới để thử.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 105 °C).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 0,125 g chế phẩm trong 5 ml acid formic khan (TT), thêm 30 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acid percloric 0,1N (CĐ) tương đương với 14,92 mg C5H11NO2S.

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Acid amin.

Chế phẩm

Nang, viên nén, dung dịch tiêm truyền acid amin.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 753-755, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN