TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
KIM NGÂN (Hoa)
KIM NGÂN (Hoa)
Lonicerae Flos
Nụ hoa có lẫn một số hoa còn tươi hoặc được làm khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như Lonicera dasystyla Rehd.; Lonicera confusa DC. và Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae). Thu hoạch vào mùa hạ, lúc nụ hoa sắp nở. Nên thu hái vào buổi sáng, hái cả chùm nụ hoa có lẫn ít hoa đã nở, loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm hay sấy nhẹ đến khô.
Mô tả
Dược liệu khô: Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 cm đến 5 cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 cm đến 0,5 cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Dược liệu tươi: Chùm hoa có màu trắng xen lẫn màu vàng tươi, mềm. Hoa đã nở dài từ 2 cm đến 5 cm, tràng chia thành 2 mỗi cuộn ngược lại. Môi trên xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên. Nhị và vòi nhụy thường thò ra ngoài tràng hoa.
Bột
Bột màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ. Hạt phấn hình cầu, đường kính 53 µm đến 62 µm, màu vàng, có 3 lỗ rãnh nảy mầm rõ, bề mặt có nhiều gai nhỏ, thưa. Lông tiết gồm 2 loại: Lông tiết đầu hình chùy cấu tạo bởi 20 tế bào đến 30 tế bào và lông tiết đầu hình cầu gồm khoảng 10 tế bào. Lông che chở đơn bào cũng gồm 2 loại: Một loại thành dày, nhẵn hoặc có những chấm lồi nhỏ, một loại thành mỏng, vết lồi rất rõ. Mảnh biểu bì cánh hoa có lông tiết, lông che chở.
Định tính
A. Lấy 5 g bột dược liệu khô cho vào bình nón có dung tích 100 ml, thêm 20 ml ethanol 90 % (TT). Lắc kỹ, đun cách thủy trong 15 min, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến khi còn khoảng 5 ml. Lấy 1 ml dung dịch vào ống nghiệm, thêm 2 giọt đến 3 giọt acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT) hoặc bột kẽm (TT), dung dịch chuyển từ màu vàng sang da cam đến đỏ.
B. Lấy 1 g bột dược liệu khô cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước cất, lắc nhẹ trong 5 min, lọc. Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml dịch lọc. Thêm 2 giọt đến 3 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) vào ống nghiệm thứ nhất, dung dịch có màu vàng đậm hơn so với ống nghiệm thứ hai không thêm dung dịch natri hydroxyd 10 %.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60F254.
Dung môi khai triển: Butyl acetat – acid formic – nước (7 : 2,5 : 2,5).
Dung dịch thử: Lấy 0,2 g bột dược liệu khô thêm 10 ml methanol (TT) lắc siêu âm trong 20 min, để nguội, lọc. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn trong 2 ml ethanol (TT).
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan acid chlorogenic chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 0,2 g bột Kim ngân hoa (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu hoặc có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết acid chlorogenic trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (đối với dược liệu khô) (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 9,0 % (đối với dược liệu khô) (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid hydrocloric
Không quá 1,5 % (đối với dược liệu khô) (Phụ lục 9.7).
Tạp chất (Phụ lục 12.11)
Tỷ lệ cành lá: Không quá 2 %.
Tạp chất khác: Không quá 0,5 %.
Dược liệu tươi: Không thối hỏng.
Tỷ lệ hoa đã nở
Không quá 10 %. Cân 100 g hoa Kim ngân, chọn riêng hoa đã nở, cân và tính tỷ lệ phần trăm.
Chất chiết được trong dược liệu
Không được ít hơn 29,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – dung dịch acid phosphoric 0,4 % (13 : 87).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan acid chlorogenic chuẩn trong methanol 50 % (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,15 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu khô (qua rây số 355) vào bình nón nút mài dung tích 100 ml, thêm chính xác 50,0 ml methanol 50 % (TT), đậy nắp, cân xác định khối lượng. Lắc siêu âm trong 30 min, để nguội, cân lại và bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 50 % (TT) nếu cần, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 327 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và ghi sắc ký đồ. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic của acid chlorogenic không được ít hơn 1000.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử. Ghi sắc ký đồ. Tính hàm lượng acid chlorogenic trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H18O9 của acid chlorogenic chuẩn.
Hàm lượng acid chlorogenic (C16H18O9) trong dược liệu không được ít hơn 1,5 %, tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Hoa tươi: Rửa sạch, để ráo nước, dùng trong ngày.
Hoa khô: Nhặt bỏ tạp chất dùng làm thuốc sắc.
Bảo quản
Hoa đã phơi khô để nơi khô ráo, tránh mốc mọt, đổi màu, nên dùng trong 180 ngày sau khi thu hái. Nếu đã đổi màu, mốc không được dùng.
Hoa tươi: Hái về dùng trong ngày.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính hàn. Vào các kinh phế, tâm, vị, tỳ.
Công năng, chủ trị
Thanh nhiệt, giải độc, thanh tán phong nhiệt. Chủ trị: cảm mạo phong nhiệt, giải độc ôn bệnh phát sốt, mụn nhọt, ung thũng mẩn ngứa ngoài da, đau họng, huyết nhiệt, độc lỵ. Trường hợp cảm phong nhiệt, ôn bệnh phát sốt cần điều trị gấp nên dùng hoa tươi; bệnh viêm nhiễm nổi mẩn ngứa mạn tính thường dùng hoa khô để sắc thuốc uống.
Cách dùng, liều lượng
Dược liệu tươi: Ngày dùng từ 30 g đến 50 g, giã nát vắt lấy nước, đun sôi, chia 2 lần uống trong ngày.
Dược liệu khô: Ngày dùng 12 g đến 16 g, có thể dùng 20 g, dạng thuốc sắc.
Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn.
Kiêng kỵ
Tỳ vị hư hàn, bệnh không thực nhiệt không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1413-1414, tải PDF tại đây.
