TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
KHOẢN ĐÔNG HOA
KHOẢN ĐÔNG HOA
Tussilaginis farfarae Flos
Hoa tam đóa
Cụm hoa chưa nở được làm khô của cây Khoản đông (Tussilago farfara L.), họ Cúc (Asteraceae). Thu hoạch vào tháng 12 (khoảng tiết đông chí) khi hoa vẫn còn đang nằm dưới mặt đất, thu lấy nụ, loại bỏ cuống hoa, rửa sạch đất cát, phơi trong bóng râm đến khô.
Mô tả
Cụm hoa là một đầu hình chùy dài, thường là 2 đến 3 cụm hoa cùng mọc trên 1 cành hoặc mọc đơn độc, dài 2 cm đến 2,5 cm, phần trên rộng hơn và phần dưới thon dần. Đỉnh cuống cụm hoa có nhiều lá bắc dạng vẩy. Mặt ngoài của lá bắc đỏ tía hoặc đỏ nhạt, mặt trong được phủ kín bởi những đám lông trắng như bông. Mùi thơm, vị hơi đắng và cay.
Bột
Màu vàng hơi nâu nhạt, thô, không mịn, bết vào nhau thành từng mảng do có nhiều lông quyện vào. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều mảnh biểu bì cánh hoa có tế bào hình đa giác to, trong tế bào lác đác có sắc tố màu vàng nâu nhạt. Nhiều mảnh biểu bì lá bắc có các tế bào hình đa giác và các lỗ khí; trong một số tế bào có sắc tố màu đỏ hơi nâu. Nhiều lông đơn bào xoắn, trắng bông. Hạt phấn hình cầu màu vàng, màng ngoài có gai. Bó mạch gỗ màu đỏ cam. Mảnh đầu nhụy.
Định tính
A. Lấy 1 g bột dược liệu thêm 10 ml ethanol 96% (TT), đun sôi, lắc kỹ, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), có màu xám đen và có tủa.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G
Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat (9,5:0,5).
Dung dịch thử. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ether dầu hỏa (40°C đến 60°C) (TT), ngâm và thỉnh thoảng lắc trong 1 h. Lọc, bốc hơi tự nhiên đến cắn. Hòa cắn trong 1 ml cloroform (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 2 g bột Khoản đông hoa (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí hay sấy nhẹ cho bay hết dung môi.
Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm, sau đó phun dung dịch vanilin – acid sulfuric (TT), sấy 105 °C cho đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 14,0% (Phụ lục 12.13).
Tạp chất
Nụ hoa chuyển thành màu đen: Không quá 0,5% (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 20,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.
Chế biến
Khoản đông hoa: Lấy dược liệu đã phơi khô, loại bỏ tạp chất, bỏ hết cuống nụ, dùng sống.
Khoản đông hoa tẩm mật sao: Tẩm mật sao để tăng tính nhuận phế chỉ ho, ẩm tỳ, cứ 10 kg dược liệu lấy 2,5 kg mật ong pha với nước sạch theo tỷ lệ 50/50, tẩm đều vào khoản đông hoa, ủ 6 h cho thật ngâm, bỏ vào chảo đun nhỏ lửa, đảo đều đến khi có mùi thơm, cầm không dính tay là đạt, để nguội dùng làm thuốc.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, mát, tránh mốc mọt. Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, hơi đắng, tính ôn. Vào các kinh phế, tỷ.
Công năng, chủ trị
Ôn phế, kiện tỳ, hóa đờm, chỉ ho. Chủ trị: Trị chứng ho lâu ngày, tức ngực, nhiều đờm, đờm màu vàng, suyễn thở, đau hầu họng ho ra máu.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc, tán bột làm viên hoàn tùy theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Người phế nhiệt, phế ráo, ho khan không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1403-1404, tải PDF tại đây
