KHA TỬ (Quả) họ Bàng (Combretaceae) - Dược điển Việt Nam 6


KHA TỬ (Quả)

23/05/2026
KHA TỬ (QuẢ)

KHA TỬ (Quả)

Terminaliae chebulae Fructus

Chiêu liêu

Quả chín được làm khô của cây Chiêu liêu (Terminalia chebula Retz.), họ Bàng (Combretaceae). Quả chín thu hái vào cuối mùa thu, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Dược liệu hình quả trám hoặc hình trứng thuôn, dài 2 cm đến 4 cm, đường kính 2 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng hoặc màu nâu thẫm, hơi sáng bóng; có 5 đến 6 cạnh dọc và vân nhăn không đều; phần đáy có vết sẹo cuống quả, hình tròn. Chất chắc, thịt quả dày 0,2 cm đến 0,4 cm, màu nâu hơi vàng, hoặc vàng nâu thẫm; hạch quả dài 1,5 cm đến 2,5 cm, đường kính 1 cm đến 1,5 cm, màu vàng nhạt, thô và cứng. Hạt hình thoi hẹp, dài khoảng 1 cm, đường kính 0,2 cm đến 0,4 cm, vỏ cứng màu vàng nâu, đôi lá mầm màu trắng, chồng lên nhau và cuộn xoắn lại. Không mùi, vị chua, chát, sau ngọt.

Ghi chú: Quả bên ngoài có màu vàng ngà (nâu vàng), rắn chắc là loại tốt.

Định tính

A. Ngâm 3 g bột dược liệu trong 30 ml nước, sau 3 h, lọc, được dung dịch A.

Lấy 2 ml dung dịch A, thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), sẽ có tủa màu xanh da trời sẫm.

Lấy 2 ml dung dịch A, thêm 1 giọt thuốc thử gelatin – natri clorid (TT) sẽ có tủa màu trắng.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – acid formic (6:4:1).

Dung dịch thử. 3 g bột dược liệu (loại bỏ hạt) thêm 10 ml ethanol 96% (TT), siêu âm trong 20 min, lọc lấy dịch chiết làm dung dịch thử.

Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan acid galic chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml. 

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Hoặc nếu không có acid galic thì dùng 3 g bột Kha tử (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 3 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí. Phun dung dịch sắt (III) clorid 2% trong ethanol (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết acid galic trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu, hoặc có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không quá 5,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 1,0% (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không dưới 30,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương chiết lạnh (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Chế biến

Quả kha tử: Quả đã khô rửa sạch, loại bỏ tạp chất, phơi khô hoặc sao qua, lúc dùng giã giập.

Quả kha tử bỏ hạt: Lấy quả kha tử sạch, ngâm qua nước, ủ mềm, bỏ hạch lấy thịt quả phơi khô. Thường dùng cho dạng thuốc hoàn, thuốc bột hoặc ngậm chữa đau hầu họng.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, để nơi khô ráo, tránh mốc, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, chua, chát, tính bình. Vào các kinh phế, đại trường.

Công năng, chủ trị

Liễm phế, chỉ ho, sáp trường, chỉ tả, giáng hỏa, lợi hầu họng. Chủ trị: Ho hen cấp tính, ho không có đờm, khản tiếng, đau hầu họng, ỉa chảy kiết lỵ lâu ngày, sa trực tràng (thoát giang), đại tiện tiểu tiện ra máu.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 6 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn tùy theo yêu cầu của bài thuốc. Ngậm điều trị ho khan đau hầu họng, ngày 3 lần, mỗi lần ngậm 0,5 g đến 1 g, buổi tối ngậm 1 lần trước khi đi ngủ.

Kinh nghiệm dân gian: Tán bột mịn của thịt quả Kha tửvới cùi của quả ô mai đã làm nhuyễn với tỷ lệ 50/50, quyện với mật ong để ngậm, giúp thanh giọng, tránh khản tiếng.

Kiêng kỵ

Cảm mạo có thực tà không được dùng, người táo bón không dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1401-1402, tải PDF tại đây 

 

THÔNG TIN TƯ VẤN