TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
KÊ NỘI KIM
KÊ NỘI KIM
Galli Gigerii Endothelium Corneum
Màng mề gà
Lớp màng màu vàng bên trong trên mặt có nhiều vết nhăn, được làm khô của mề con Gà (Gallus gallus domesticus Brisson), họ Chim trĩ (Phasianidae). Mổ gà, bóc lấy lớp màng màu vàng bên trong của mề con gà khi còn nóng, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả
Màng gần nguyên vẹn hoặc từng mảnh khô cong, cuộn lại, dày khoảng 0,2 cm. Màng mỏng trong mờ, một mặt màu vàng, lục vàng hoặc nâu vàng, có nếp nhăn dọc nhô lên. Chất giòn dễ gãy vỡ vụn, vết gãy bóng như sừng. Mùi hơi tanh, vị hơi đắng.
Độ ẩm
Không quá 15,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tạp chất
Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).
Tro toàn phần
Không quá 2,0% (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid
Không quá 1,0% (Phụ lục 9.7).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 7,5%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 50% (TT) làm dung môi.
Chế biến
Kê nội kim sao: Cho cát đã rửa sạch vào chảo sao to lửa cho cát nóng lên, bỏ Kê nội kim vào, giảm lửa nhỏ, rang với cát đến khi thấy màng mề gà phồng lên, lấy ra để nguội, sàng bỏ cát. Dược liệu sau khi sao có màu nâu vàng sậm tới màu vàng sém đen, trên bề mặt có những nốt phồng nhỏ, bị vỡ khi bóp nhẹ, mảnh vỡ bóng láng.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nên dùng trong 30 ngày.
Nếu dược liệu bị ẩm mốc phải bỏ đi, không được dùng.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính bình. Vào các kinh tỳ, vị, tiều trường, bàng quang.
Công năng, chủ trị
Kiện tỳ vị, sáp tinh, chỉ di. Chủ trị: Tỳ vị kém ăn uống không tiêu, đầy bụng chướng hơi, nôn mửa, tiêu chảy, lỵ mạn tính, trẻ em cam tích, đái dầm, nam giới di tinh.
Cách dùng, liều lượng
Người lớn ngày dùng từ 8 g đến 12 g, trẻ em dùng 1/2 liều người lớn, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Tỳ vị yếu nhưng không có tích trệ không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1401, tải PDF tại đây
