TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
IOD
I2 P.t.l: 253,8
Iod phải chứa từ 99,5% đến 100,5% I.
Tính chất
Phiến nhỏ hoặc tinh thể mịn, màu tím đen, có ánh kim loại, mùi kích ứng đặc biệt. Dễ bay hơi ở nhiệt độ thường. Rất khó tan trong nước, tan trong ethanol 96%, cloroform, khó tan trong glycerin, dễ tan trong các dung dịch muối iodid.
Định tính
A. Đốt nhẹ một ít chế phẩm trong ống nghiệm, sẽ bay hơi màu tím, hơi này ngưng tụ thành những muội tinh thể màu đen ánh xanh trên thành ống.
B. Lấy 10 ml dung dịch bão hòa chế phẩm, thêm 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT), sẽ hiện màu lam. Màu sẽ mất khi đun nóng, để nguội màu lam xuất hiện trở lại.
Clorid và bromid
Không được quá 0,025%.
Dung dịch S: Nghiền 1,5 g chế phẩm với 10 ml nước, lọc, rửa phễu lọc bằng nước và pha loãng dịch lọc thành 15 ml bằng nước. Thêm 0,5 g kẽm bột (TT) vào dung dịch trên. Khi dung dịch mất màu, lọc và rửa phễu lọc với nước cho tới khi thu được 20 ml dịch lọc.
Lấy 5 ml dung dịch S, thêm 1,5 ml amoniac (TT) và 3 ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT). Lọc, rửa phễu với nước cho đến khi thu được 10 ml dịch lọc, thêm vào 1,5 ml acid nitric (TT) và để yên 1 min. Dung dịch này không được đục hơn dung dịch đối chiếu pha đồng thời với dung dịch thử gồm 10,75 ml nước; 0,25 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ); 0,2 ml dung dịch acid nitric 2 M (TT) và 0,3 ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT).
Cắn không bay hơi
Không được quá 0,1%.
Cân chính xác 1,00 g chế phẩm vào bát sứ đã cân bì, đun trên cách thủy cho đến khi iod bay hơi hết. Sấy cắn ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi. Khối lượng cắn còn lại không được quá 1 mg.
Định lượng
Trong một bình nón nút mài, hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch kali iodid 20% và 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT). Khi chế phẩm tan hết, thêm 50 ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) vào lúc cuối định lượng. 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,69 mg iod.
Bảo quản
Trong lọ thủy tinh màu, có nút thủy tinh kín, để ở nơi mát.
Loại thuốc
Sát khuẩn, kháng giáp.
Chế phẩm
Dung dịch iod 1%, cồn iod 1%, cồn iod 5%.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 611-612, tải PDF tại đây.
