TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
IMIPENEM MONOHYDRAT
Imipenem là acid (5R,6S)-6-[(R)-1-hydroxyethyl]-3-[[2-[(iminomethyl)amino]ethyl]sulphanyl]-7-oxo-1-azabicyclo[3.2.0]hept-2-en-2-carboxylic monohydrat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C12H17N3O4S, tính theo chế phẩm khan.
Chế phẩm bán tổng hợp từ một sản phẩm lên men hoặc bằng những phương pháp khác.
Tính chất
Bột màu trắng, gần như trắng hay vàng nhạt, hơi hút ẩm. Khó tan trong nước và trong methanol.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của imipenem chuẩn.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT3) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi. Dung dịch không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu số 6 của dãy dung dịch màu đối chiếu phù hợp nhất (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
Từ 4,5 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Góc quay cực riêng
Từ +90° đến +95°, tính theo chế phẩm khan, đo ở 25 °C (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 0,125 g chế phẩm trong dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT3) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi. Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi đo.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Dung dịch đệm A: Hòa tan 0,32 g natri dihydrophosphat khan (TT) và 1,04 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 900 ml nước dùng cho sắc ký (TT). Điều chỉnh đến pH 7,3 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước dùng cho sắc ký (TT).
Dung dịch đệm B: Hòa tan 0,11 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Hỗn hợp dung môi: Acetonitril – dung dịch đệm B (0,7 : 99,3).
Pha động A: Acetonitril (TT1) – dung dịch đệm A (0,7 : 99,3).
Pha động B: Acetonitril (TT1) – dung dịch đệm A (25 : 75).
Dung dịch thử: Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25,0 mg imipenem chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5 mg chế phẩm trong 8 ml hỗn hợp dung dịch acid sulfuric loãng – nước (1 : 200).
Sau 5 min, thêm 10 mg natri carbonat (TT) và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 µm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Nhiệt độ buồng tiêm: 5 °C.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-9 | 100 | 0 |
| 9-24 | 100→68 | 0→32 |
| 24-24,5 | 68→50 | 32→50 |
| 24,5-29 | 50 | 50 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3).
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) để xác định pic của các epimer của tạp chất B.
Thời gian lưu tương đối so với imipenem (thời gian lưu khoảng 8 min): Epimer I của tạp chất B khoảng 0,33; epimer II của tạp chất B khoảng 0,35; tạp chất A khoảng 0,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), tỷ số đỉnh – hõm (Hp/Hv) ít nhất là 2,0; trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic epimer I của tạp chất B so với đường nền và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến điểm thấp nhất của đường cong tách pic epimer I của tạp chất B khỏi pic epimer II của tạp chất B.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào nồng độ của imipenem trong dung dịch đối chiếu (2). Nhân diện tích pic của tạp chất A với hệ số hiệu chỉnh là 2,4.
Giới hạn:
Tạp chất A: Không được lớn hơn 1,0%.
Tạp chất B (đối với mỗi epimer): Không được lớn hơn 0,3%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được lớn hơn 0,10%.
Tổng các tạp chất: Không được lớn hơn 1,5%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng bằng hoặc dưới 0,05%.
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid (5R,6S)-3-[(2-aminoethyl)sulfanyl]-6-[(R)-1-hydroxyethyl]-7-oxo-1-azabicyclo[3.2.0] hept-2-en-2-carboxylic (thienamycin).
Tạp chất B: Acid (2R,4RS)-2-[(1S,2R)-1-carboxy-2-hydroxypropyl]-4-[[2-[(iminomethyl)amino]ethyl]sulfanyl]-3,4-dihydro-2H-pyrrol-5-carboxylic (acid imipenemoic).
Nước
Từ 5,0% đến 8,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,100 g chế phẩm. Dùng thuốc thử Karl Ficher có imidazol thay thế cho pyridin và dùng cốc chuẩn độ sạch cho mỗi lần chuẩn độ.
Tro sulfat
Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,17 EU/mg (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm được dùng để sản xuất các dạng thuốc tiêm mà không có phương pháp hữu hiệu loại bỏ nội độc tố vi khuẩn thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Điều kiện sắc ký, pha động, dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
Tính hàm lượng imipenem, C12H17N3O4S, dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng C12H17N3O4S trong imipenem chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Nếu chế phẩm vô khuẩn thì phải bảo quản trong đồ đựng kín, vô khuẩn.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm carbapenem.
Chế phẩm
Bột pha tiêm.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 598-599, tải PDF tại đây.

