HÚNG CHANH (Lá) Tính vị, quy kinh, Bảo quản - Dược điển Việt Nam 6


HÚNG CHANH (Lá)

22/05/2026
Húng chanh (Lá)

HÚNG CHANH (Lá)

Plectranthi amboinici Folium

Lá tươi hoặc phơi âm can của cây Húng chanh [Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng.], họ Bạc hà (Lamiaceae). Thu hái quanh năm, lúc trời khô ráo hái những lá bánh tẻ, loại bó lá sâu và lá già dùng tươi hoặc phơi âm can.

Mô tả

Lá hình bầu dục hay hình trứng rộng, đầu hơi nhọn hoặc tù, gốc hình nêm. Phiến lá dày, mọng nước, dài 6 cm đến 10 cm, rộng 4 cm đến 8 cm, mép khía tai bèo. Cả 2 mặt lá đều có lông tiết, mặt dưới nhiều hơn, cuống lá dài 2 cm đến 4 cm. Gân chính to, gân bên nhỏ, nổi rõ ở mặt dưới lá. Mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị chua.

Vi phẫu

Biểu bì trên và biểu bì dưới có lông che chở đa bào gồm 3 tế bào đến 6 tế bào. Lông tiết có 2 loại: loại đầu có 2 tế bào, chân đơn bào rất ngắn và loại đầu đơn bào, chân đơn bào. Phần gân lá có mô dày sát biểu bì trên và biểu bì dưới. Tế bào mô mềm thành mỏng, to. Nhiều bó libe-gỗ hình trái xoan xếp thành vòng tròn ở phần gân chính. Những bó phía trên nhỏ, những bó phía dưới to. Tất cả các bó đều quay gỗ vào phía trong. Phiến lá chỉ có một loại mô khuyết.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). 

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Toluen – ether dầu hỏa (30 °C đến 60°C) (8 : 2).

Dung dịch thử: Cất tinh dầu từ 100 g dược liệu bằng phương pháp cất kéo bằng hơi nước. Pha một giọt tinh dầu trong 1 ml ether dầu hỏa (30°C đến 60°C) (TT).

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Cất tinh dầu từ 100 g là Húng chanh (mẫu chuẩn) bằng phương pháp cất kéo bằng hơi nước. Pha một giọt tinh dầu trong 1 ml ether dầu hỏa (30°C đến 60°C) (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy ra bản mỏng ra, để khô ngoài không khí hay sấy nhẹ cho bay hết dung môi. Phun thuốc thử vanilin – acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 110 °C khoảng 10 min đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thứ phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Bảo quản

Nơi khô, mát.

Tính vị, quy kinh

Vị cay, tính ôn.

Công năng, chủ trị

Phát tán phong hàn, tiêu đờm, trừ phong, sát trùng. Chủ trị: Cảm cúm, ho sốt do phong hàn, đau họng.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 10 g đến 16 g, dạng thuốc sắc, thuốc xông, vắt lá tươi lấy dịch uống, thường dùng lá tươi.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1387, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN