HỒNG HOA (Hoa) Chất chiết được trong dược liệu - Dược điển Việt Nam 6


HỒNG HOA (Hoa) 

23/05/2026
HỒNG HOA (Hoa) 

HỒNG HOA (Hoa) 

Carthami tinctorii Flos

Hoa được làm khô của cây Hồng hoa (Carthamus tinctorius L.), họ Cúc (Asteraceae). Thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 6 khi hoa chuyển màu vàng sang màu đỏ. Sau khi thu hái, bảo quản cẩn thận, tránh làm bẩn, vụn nát, tãi thành lớp mỏng, để nơi bóng râm và thoáng gió cho khô dần. Không được phơi nắng, sấy nóng vì làm hỏng dược liệu.

Mô tả

Hoa dài 1 cm đến 2 cm, mặt ngoài màu vàng đỏ hay đỏ. Tràng hoa hình ống thon, phía trên xẻ làm 5 cánh hẹp, dài 0,5 cm đến 0,8 cm, hoa có 5 nhị. Bao phần dính liền thành ống, màu vàng, núm nhụy dài hình trụ, hơi phân đôi, nhô ra khỏi cánh hoa. Chất mềm, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Ghi chú: Loại hoa cảnh nhỏ màu đỏ hồng, cầm bóp không dây màu ra tay là loại tốt (Hồng hoa Tây Tạng), loại này hiếm. Loại Hồng hoa cầm dây màu đỏ ra tay không nên dùng (là loại xấu hoặc làm giả).

Bột

Màu vàng cam, thường thấy mảnh cánh hoa, chỉ nhị, núm nhụy, những tế bào tiết hình ống dài, kèm theo các mạch, đường kính tới 66 µm, chứa chất tiết, màu từ vàng nâu đến đỏ nâu. Thành ngoài tế bào biểu bì của đầu cánh hoa nhô lên như những lông tơ. Tế bào biểu bì trên của núm nhụy và vòi nhụy biệt hóa thành những lông đơn bào hình nón nhỏ hay hơi tù ở đỉnh. Hạt phần hình cầu, đường kính 60 µm đến 70 µm, có 3 lỗ nảy mầm, vỏ ngoài hạt phần có gai. Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ. Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình chữ nhật. Mảnh đầu cánh hoa gồm nhiều tế bào kết hợp lên nhau như lợp ngói. Tế bào chỉ nhị thành mỏng, hình chữ nhật. Mảnh mạch vạch, mạch mạng.

Định tính

A. Ngâm 1 g dược liệu trong 10 ml ethanol 50% (TT) khoảng 10 min. Gạn dịch ngâm (phần trên) vào một cốc có mỏ, treo một băng giấy lọc và ngâm một phần vào dịch này. Sau 5 min, lấy băng giấy lọc ra, ngâm vào nước rồi nhấc ra ngay. Phần trên băng giấy lọc có màu vàng nhạt, phần dưới băng giấy lọc có màu đỏ nhạt.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel H.

Dung môi khai triển: Ethyl acetat acid formic – nước – methanol (7 : 2 : 3 : 0,4).

Dung dịch: Lấy 0,5 g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài, thêm 5 ml dung dịch aceton 80% (TT), đậy kín, lắc đều trong 15 min, lọc. Dịch lọc được dùng làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Hồng hoa (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

C. Độ hấp thụ

Sắc tố màu vàng: Làm khô dược liệu trong 24 h với silica gel trong bình hút ẩm, sau đó nghiền thành bột mịn. Cân chính xác 0,1 g bột dược liệu, ngâm và lắc trong 150 ml nước khoảng 1 h, lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml bằng phễu lọc xốp thủy tinh số 3. Rửa phễu lọc và cân bằng nước tới khi nước rửa không còn màu, thêm nước tới vạch và lắc kỹ. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng 401 nm. Độ hấp thụ không được dưới 0,40.

Sắc tố màu hồng: Cân chính xác khoảng 0,25 g bột mịn được liệu (thu được ở mục Sắc tố màu vàng), thêm 50 ml dung dịch aceton (TT) 80%, ngâm ở 50 °C trên cách thủy trong 90 min, để nguội, lọc qua phễu lọc xốp thủy tinh số 3 vào bình định mức dung tích 100 ml. Rửa cắn với 25 ml dung dịch aceton (TT) 80% bằng cách chia thành nhiều lần và gộp nước rửa vào bình định mức, thêm dung dịch aceton 80% (TT) tới vạch, lắc kỹ. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng 518 nm.

Độ hấp thụ không được dưới 0,20.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 12.13).

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Tỷ lệ hoa biến màu nâu đen: Không quá 0,5%.

Tạp chất khác: Không quá 2,0%.

Tro toàn phần

Không quá 15,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 5,0% (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được ít hơn 30,0%, tỉnh theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.

Định lượng

Hydroxysafflor yellow A

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Methanol – acetonitril – dung dịch acid phosphoric 0,7% (26 : 2 : 72).

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,4 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml methanol 25% (TT), cân và lắc siêu âm trong 40 min, để nguội, cân lại. Bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol 25% (TT), lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm. Dung dịch chuẩn: Cân chính xác hydroxysafflor yellow A chuẩn và hòa tan trong methanol 25% (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 0,13 mg/ml.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 403 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch chuẩn: Tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic hydroxysafflor yellow A phải không dưới 3000.

Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Tiến hành sắc ký. Tính hàm lượng của hydroxysafflor yellow A trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C27H32O16 trong hydroxysafflor yellow A chuẩn.

Dược liệu phải chứa không ít hơn 1,0% hydroxysafflor yellow A (C27H32O16), tính theo dược liệu khô kiệt.

Kaempferol

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Methanol – dung dịch acid phosphoric 0,4% (52 : 48).

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 25 ml methanol (TT), cân. Đun hồi lưu trong 40 min, để nguội, cân lại. Bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol (TT), lắc đều, lọc. Hút chính xác 15 ml dịch lọc vào một bình cầu đáy bằng, thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 17% (TT), lắc đều rồi đun trên cách thủy trong 30 min để thủy phân, làm nguội ngay. Chuyển dịch đã thủy phân vào bình định mức 25 ml, thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác kaempferol chuẩn và hòa tan trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 9 µg/ml.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 367 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch chuẩn. Tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic kaempferol phải không dưới 3000.

Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tiến hành sắc ký. Tính hàm lượng của kaempferol trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C15H10O6 trong kaempferol chuẩn. Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,05% kaempferol (C15H10O6), tính theo dược liệu khô kiệt.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín. Để nơi khô, mát, tránh ẩm và mốc mọt. Nên dùng trong vòng 6 tháng kể từ ngày thu hái, nếu bảo quản tốt có thể dùng 12 tháng.

Tính vị, quy kinh

Vị cay, tính ôn (Hồng hoa Tây Tạng có vị ngọt, tính bình).

Vào các kinh tâm, can.

Công năng, chủ trị

Phá ứ huyết, hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, liều nhỏ có tác dụng bổ huyết (sinh huyết mới), giảm đau. Chủ trị: Bế kinh; kinh ra có hòn cục, huyết đen, hành kinh đau bụng; bị chấn thương tụ máu, độc đinh mới phát tụ máu sưng đau.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 10 g, có thể dùng 16 g theo chỉ định của thầy thuốc, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai không được dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1385-1387, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN