HOÀN SÂM NHUNG BỔ THẬN: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


HOÀN SÂM NHUNG BỔ THẬN

28/05/2026
HOÀN SÂM NHUNG BỔ THẬN

Công thức

Ba kích (Morindae officinalis Radix) 30 g
Hà thủ ô đỏ đã chế biến (Fallopiae multiflorae Radix Praeparata) 29 g
Bách hợp (Lilii Bulbus) 30 g
Nhân sâm (Ginseng Rhizoma et Radix) 3,6 g
Bạch linh (Poria) 29 g
Nhục thung dung (Cistanches Herba) 12 g
Bạch truật (Atractylodis macrocephalae Rhizoma) 18 g
Nhung hươu (Cervi pantotrichum Cornu) 1,2 g
Cam thảo (Glycyrrhizae Radix et Rhizoma) 2,5 g
Hạt sen (Nelumbinis nucifecae Semen) 44 g
Cao ban long (Cervi Cornus Colla) 3,6 g
Thỏ ty tử (Cuscutae Semen) 20 g
Câu kỷ tử (Lycii Fructus) 20 g
Thục địa (Rehmanniae glutinosae Radix Praeparata) 120 g
Cẩu tích (Cibotii Rhizoma) 15 g
Trạch tả (Alismatis Rhizoma) 15 g
Hoài sơn (Dioscoreae persimilis Tuber) 38 g
Tục đoạn (Dipsaci Radix) 29 g
Đảng sâm (Codonopsis Radix) 12 g
Xuyên khung (Chuanxiong Rhizoma) 14 g
Đỗ trọng (Eucommiae Cortex) 12 g
Viễn chí (Polygalae Radix) 8 g
Đương quy (Angelicae sinensis Radix) 20g
Mật ong vừa đủ (Mel q.s)

Bào chế

Ba kích: Lấy ba kích nhục, tẩm muối sao (Phụ lục 12.20).

Bách hợp: Rửa sạch, sấy khô.

Bạch linh: Cạo vỏ, đồ chín, thái nhỏ, sấy khô.

Bạch truật: Rửa sạch, đồ chín, thái phiến, sấy khô, tẩm nước vo gạo (Phụ lục 12.20).

Đảng sâm: Hấp chín, thái lát, sấy khô.

Nhân sâm: Thái mỏng, sấy khô.

Nhục thung dung: Rửa sạch bằng nước phèn, ngâm 3 h cho sạch muối, hấp chín, thái mỏng, sấy khô.

Hạt sen (Sen nhục); Rửa sạch, phơi khô, sao qua.

Thỏ ty tử: tẩm rượu sao (Phụ lục 12.20).

Thục địa: Thái lát mỏng, sấy khô.

Câu kỷ tử: Tẩm rượu (Phụ lục 12.20).

Các dược liệu sau đây chế biến theo chuyên luận riêng:

Cam thảo tẩm mật, Cầu tích tẩm rượu, Hoài sơn (Củ mài) sao vàng.

Đỗ trọng tẩm muối sao, Đương quy tẩm rượu sao, Hà thủ ô đỏ đã chế biến, Nhung hươu: sấy khô tán bột, Trạch tả chế muối, Tục đoạn thái lát, làm khô, Xuyên khung tẩm rượu.

Nghiền bột mỗi vị thuốc trên. Hỗn hợp các bột thuốc theo công thức, trộn đều. Làm hoàn với mật ong đã canh và Cao ban long đã hòa tan trong mật ong nóng.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:

Tính chất

Hoàn hình cầu, màu đen nhánh, đồng nhất, mềm nhuyễn, mịn, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt hơi đắng. Khối lượng 9 g.

Định tính

A. Định tính Hạt sen, Bạch linh và Củ mài: Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi với độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột Hạt sen, Bạch linh và Củ mài (mẫu chuẩn), phải thấy: Các hạt tinh bột hình chuông, hình trứng, dài 10 µm đến 60 µm, rộng khoảng 20 µm, có vân đồng tâm, rốn lệch tâm, hình chấm hay hình vạch của Củ mài. Hạt tinh bột hình trứng, hình bầu dục rộng 2 µm đến 6 µm, dài 4 µm đến 14 µm hoặc hình tròn có đường kính 2 µm đến 19 µm, rốn phân nhánh, vân không rõ của Hạt sen. Sợi nấm không màu hay nâu nhạt, hơi khúc khuỷu, phân nhánh của Bạch linh.

B. Định tính Thục địa

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat (9 : 1).

Dung dịch thử: Lấy 20 g chế phẩm, cắt nhỏ, chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 min với methanol (TT) 2 lần, mỗi lần 30 ml. Gộp dịch chiết methanol, cô trên cách thủy đến cạn. Thêm vào cắn 10 ml n-butanol (TT), đặt lên bếp cách thủy nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ trong 5 min, gạn lấy dịch chiết butanol. Chiết lại cắn như trên thêm 1 lần nữa. Gộp các dịch chiết butanol, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).

Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g Thục địa (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, tiến hành chiết như dung dịch thử, bắt đầu từ “chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 min với methanol (TT)… Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT)“.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 14 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT), sấy ở 120 °C đến khi hiện rõ vết.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

C. Định tính Đương quy

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (9 : 1).

Dung dịch thử: Lấy 5 g chế phẩm, cắt nhỏ (hoặc nghiền mịn), thêm 30 ml ether ethylic (TT), lắc 30 min, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).

Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Đương quy (mẫu chuẩn), thêm 20 ml ether ethylic (TT), lắc 30 min, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát huỳnh quang tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 15,0% (Phụ lục 12.13).

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, để nơi khô mát.

Công năng, chủ trị

Bổ thận, cố tình. Chủ trị: Thận hư, phòng sự yếu, di mộng tinh, kinh nguyệt không đều, khí hư bạch đới, đau thắt lưng, mỏi gối, ù tai.

Cách dùng, liều lượng

Mỗi lần uống 1 hoàn mềm, ngày dùng 2 lần.

Kiêng kỵ

Không nên dùng thuốc trong trường hợp ngoại cảm, kiết lỵ. Kiêng các chất cay, nóng, chất kích thích khi dùng thuốc.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1660-1661, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN