TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
HOÀN PHÌ NHI
Công thức
| Nhục đậu khấu nướng (Myristicae Semen Praeparatum) | 50 g |
| Mộc hương (Saussureae lappae Radix) | 20 g |
| Thần khúc sao vàng (Massa Medicata fermentata Praeparata) | 100g |
| Mạch nha sao vàng (Hordei germinates Fructus Praeparatus) | 50 g |
| Hoàng liên (Coptidis Rhizoma) | 100g |
| Binh lang (Arecae catechi Semen) | 50 g |
| Sử quân tử (Quysqualis Semen) | 100g |
| Mật ong vừa đủ (Mel q.s) |
Bào chế
Nhục đậu khấu nướng, Thần khúc sao vàng theo hướng dẫn tại phụ lục 12.20. Mạch nha sao vàng theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Các dược liệu còn lại được thái lát, làm khô. Tán tất cả các vị thuốc trên thành bột mịn, rây qua rây số 180 và trộn đều thành bột kép. Cứ 100 g bột thuốc thêm 100 g đến 130 g mật ong luyện, trộn đều cho mềm nhuận, chế thành viên hoàn mềm 3 g.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:
Tính chất
Hoàn màu nâu hơi đen đến màu nâu đen, mềm nhuyễn, mịn, vị hơi ngọt đắng.
Khối lượng hoàn 3 g.
Định tính
Soi kính hiển vi: Soi kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột Nhục đậu khấu và Sử quân tử (mẫu chuẩn) thấy: Hạt tinh bột gần như tròn hoặc hình bầu dục, đường kính 8 µm đến 10 µm, rốn dạng khe. Các khối inulin hình dáng không đều, đôi khi nhìn thấy các vân nhỏ xuyên tâm. Các giọt dầu có nhiều với tinh thể hình cầu khi để lắng. Các tế bào biểu bì của vỏ ngoài màu hơi vàng, hình nhiều cạnh, thành mỏng và gập lại với tế bào mạng lưới ở bên dưới. Các mạch xoăn, đường kính 14 µm đến 17 µm. Các mảnh nội nhũ không màu, có các tế bào thành dày hơn với nhiều lỗ gần tròn, lớn.
Độ ẩm
Không quá 13,0% (Phụ lục 12.13).
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, để nơi khô mát.
Công năng, chủ trị
Khu trùng, tiêu tích, kiện tỳ. Chủ trị: Trẻ đau bụng giun, tiêu hoá kém, yếu, nước da xanh xao vàng vọt, kém ăn, bụng trướng đầy, tiêu chảy, nóng sốt, hôi miệng.
Cách dùng, liều lượng
Mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 lần. Trẻ em dưới 3 tuổi giảm liều cho thích hợp.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1658-1659, tải PDF tại đây.
