HOÀN MINH MỤC ĐỊA HOÀNG: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


HOÀN MINH MỤC ĐỊA HOÀNG

28/05/2026
HOÀN MINH MỤC ĐỊA HOÀNG

Công thức

Thục địa (Rehmanniae glutinosae Radix Praeparata) 80 g
Sơn thù chế rượu (Corni officinalis Fructus Praeparatus) 60 g
Mẫu đơn bì (Moutan Cortex) 80 g
Hoài sơn (Dioscoreae persimilis Tuber) 60 g
Phục linh (Poria) 60 g
Trạch tả (Alismatis Rhizoma) 60 g
Câu kỷ tử (Lycii Fructus) 60 g
Cúc hoa vàng (Chrysanthemi indici Flos) 60 g
Đương quy (Angelicae sinensis Radix) 60 g
Bạch thược (Paeoniae Radix Alba) 60 g
Bạch tật lê (Tribuli terrestris Fructus) 60 g
Thạch quyết minh (nung) (Haliotidis Concha) 80 g
Mật ong vừa đủ (Mel q.s)

Bào chế

Thục địa thái lát mỏng và sấy cùng tất cả các vị thuốc cho đến khô. Nghiền các vị thuốc trên thành bột mịn, trộn đều thành bột kép, rây qua rây số 180. Nếu làm hoàn cứng thì lấy 100 g bột kép thêm 30 g đến 50 g mật luyện và hòa loãng trong lượng nước sôi thích hợp. Nếu làm hoàn mềm, cứ 100 g bột kép dùng 90 g đến 110 g mật luyện sôi, trộn đều cho nhuyễn, làm viên hoàn mềm 9 g.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:

Tính chất

Hoàn cứng: Hình cầu, cứng, màu đen đến nâu hơi đen, mùi thơm nhẹ của dược liệu, vị ngọt, sau đắng và se.

Hoàn mềm: Hình cầu, mềm nhuyễn, màu đen, mùi thơm nhẹ của dược liệu, vị ngọt, sau đắng và se.

Định tính

A. Định tính Hoài sơn, Trạch tả, Bạch linh: Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi với độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột mẫu chuẩn của Hoài sơn, Bạch linh và Trạch tả, thấy: Các hạt tinh bột hình chuông, hình trứng, dài 10 µm đến 60 µm, rộng khoảng 20 µm, có vân đồng tâm, rốn lệch tâm, hình chấm hay hình vạch. Các hạt tinh bột hình trứng dài, hình bầu dục, đường kính 3 µm đến 14 µm, rốn hình khe ngắn, hình chữ Y, đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép 3. Các khối phân nhánh không đều, không màu; các sợi nấm không màu, hơi cong và phân nhánh.

B. Định tính Thạch quyết minh: Rửa 2 g hoàn trong một cốc có mỏ với nước, để lắng, phải có một ít tủa màu trắng hơi xám đọng ở đáy cốc, gạn lấy riêng tủa. Thêm 2 giọt dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) vào tủa, thấy sủi bọt và giải phóng carbon dioxyd. Khí thoát ra được sục vào dung dịch calci hydroxyd bão hòa (TT) sẽ làm đục dung dịch calci hydroxyd. Thêm 2 ml nước vào cốc trên, khuấy và lọc. Điều chỉnh dịch lọc đến kiềm yếu rồi thêm một giọt dung dịch amoni oxalat 4% (TT), xuất hiện tủa trắng.

C. Định tính Cúc hoa vàng, Đương quy.

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat (93 : 7).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 10 g chế phẩm, nghiền mịn, thêm 50 ml ethanol (TT), lắc đều, ngâm 1 h, thỉnh thoảng lắc (hoặc siêu âm 30 min), lọc. Nếu là hoàn mềm thì trộn 10 g chế phẩm đã cắt nhỏ với 10 g Kieselguhr, thêm 80 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 30 min, để nguội, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy tới cạn. Hòa căn trong 1 ml ethanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (1): Lấy 1 g Cúc hoa vàng (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, thêm 20 ml ethanol (TT), lắc đều, ngâm 1 h, lắc siêu âm 30 min, để nguội, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy tới cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (2): Lấy 1 g Đương quy (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, chiết như mô tả ở phần Dung dịch đối chiếu (1).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bàn mỏng 15 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 120 °C cho đến khi hiện rõ vết.

Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của các dung dịch đối chiếu (1) và (2).

Độ ẩm

Hoàn mềm: Không quá 15,0% (Phụ lục 12.13).

Hoàn cứng: Không được quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 4 h).

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, để nơi khô mát.

Công năng, chủ trị

Tư dưỡng can thận, minh mục. Chủ trị: Phong tà thừa lúc can thận âm hư xâm nhập kết hợp với nhiệt khí công lên mắt gây nên: Mắt có màng, chảy nước mắt, đồng tử dẫn nhìn không rõ.

Cách dùng, liều lượng

Mỗi lần dùng 1 hoàn mềm hoặc 6 g đến 9 g hoàn cứng, ngày 2 lần.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1654-1655, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN