TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
HOÀN BỔ TRUNG ÍCH KHÍ
Công thức
| Hoàng kỳ tẩm mật (Astragali membranacei Radix Praeparata cum Melle) | 100 g |
| Đảng sâm tẩm nước cốt gừng sao (Codonopsis Radix Praeparata) | 30 g |
| Cam thảo chích mật (Glycyrrhizae Radix et Rhizoma Praeparata Cum Mell) | 30 g |
| Bạch truật tẩm hoàng thổ sao (Atractylodis macrocephalae Rhizoma praeparatum) | 30 g |
| Đương quy (Angelicae sinensis Radix) | 20 g |
| Thăng ma (Cimicifugae Rhizoma) | 30 g |
| Sài hồ (Bupleuri chinensis Radix) | 30 g |
| Trần bì (Citri reticulatae Pericarpium Perenne) | 30 g |
| Gừng tươi (Zingiberis Rhizoma Recens) | 12g |
| Đại táo (Ziziphi jujubae Fructus) | 102 g |
| Mật ong vừa đủ (Mel q.s) | 1000 g |
Bào chế
Lấy Đại táo cùng với Gừng tươi cắt nhỏ, thêm nước và sắc kỹ 2 lần cho đến khi nhừ hết và tiết hết chất ngọt, lọc lấy dịch và bỏ bã, cô đặc dịch chiết.
Các vị thuốc còn lại được thái phiến, làm khô rồi nghiền thành bột mịn, trộn đều thành bột kép, rây qua rây số 180. Trộn bột kép với dịch cô đặc và mật ong luyện sôi cho nhuyễn. Cứ 100 g bột kép dùng 100 g đến 120 g mật luyện.
Làm viên hoàn mềm 9 g.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:
Tính chất
Hoàn hình cầu màu đen, mùi thơm, vị ngọt sau hơi đắng, cay.
Định tính
A. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều loại sợi khác nhau, riêng lẻ hay tập trung thành bó, một số sợi mang tinh thể calci oxalat hình khối. Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim riêng lẻ hay tập trung thành đám. Tế bào cứng thành dày thấy rõ lỗ trao đổi. Mảnh mô mềm nhiều khi mang hạt tinh bột. Hạt tinh bột hình dạng khác nhau riêng lẻ hay tập trung thành khối. Mảnh vỏ quả ngoài gồm các tế bào hình dạng khác nhau, thành hơi dày. Mảnh bần, các mảnh mạch xoắn, mạch điểm, mạch vạch. Các hạt phấn hoa có hình dạng, kích thước khác nhau.
B. Định tính Cam thảo
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform – aceton (7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy 10 g chế phẩm, nghiền hoặc cắt nhỏ, thêm 20 ml methanol (TT), dùng đũa thủy tinh dần nhuyễn, gạn, lọc. Bã được chiết như trên 2 lần nữa. Tập trung các dịch lọc, cô trên cách thủy tới còn khoảng 5 ml.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g Cam thảo (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, thêm 20 ml methanol (TT), đun sôi trên cách thủy 20 min, lọc, bã được chiết như trên 2 lần. Tập trung các dịch lọc, cô trên cách thủy còn khoảng 5 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 254 nm và 366 nm, hoặc phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 100 °C đến khi hiện rõ các vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
C. Định tính Đương quy
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (95 : 5).
Dung dịch thử: Dùng dịch chiết trong methanol của phần định tính Cam thảo.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Đương quy (mẫu chuẩn), thêm 5 ml methanol (TT), lắc kỹ 10 min, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy tới cắn. Hòa cắn trong 1 ml metanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366 nm, hoặc phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 100 °C đến khi hiện rõ các vết, quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 15,0% (Phụ lục 12.13).
Bảo quản
Để nơi khô, trong đồ đựng kín.
Công năng, chủ trị
Bổ khí thăng đề. Chủ trị: Tỳ vị khí hư, biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, trướng bụng; thiếu khí hạ hãm biểu hiện ở phân lỏng, ỉa chảy lâu ngày, thoát giang hay sa trực tràng, sa dạ con.
Cách dùng, liều lượng
Mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 lần đến 3 lần, uống trước bữa ăn 2 h.
Kiêng kỵ
Nhiệt lỵ mới phát, đạo hãn, đau đầu, mất ngủ do huyết áp, thổ huyết, nục huyết, khí nghịch, suyễn thổ cấp không nên dùng. Kiêng ăn các thứ sống, lạnh khi đang dùng thuốc.
Ghi chú
Để phát huy hiệu quả tốt nhất của bài thuốc, nên sắc các vị thuốc trong thang thuốc để lấy dịch chiết, cô dịch chiết thành cao rồi làm hoàn.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1652-1653, tải PDF tại đây.
