TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
HOÀN AN THAI
Công thức
| Cao ban long (Cervi Cornus Colla) | 16 g |
| Sa nhân (Amomi Fructus) | 20 g |
| Hoài sơn (Dioscoreae persimilis Tuber) | 120 g |
| Thục địa (Rehmanniae glutinosae Radix Praeparata) | 80 g |
| Trữ ma căn (Boehmeriae niveae Radix) | 80 g |
| Tô ngạnh (Perillae frutescentis Caulis) | 12 g |
| Hương phụ (Cyperi Rhizoma) | 20 g |
| Tục đoạn (Dipsaci Radix) | 42 g |
| Ngải cứu (Artemisiae vulgaris Herba) | 80 g |
| Trần bì (Citri reticulatae Pericarpium Perenne) | 20 g |
| Mật ong vừa đủ (Mel q.s) | 1000 g |
Điều chế
Ngải cứu: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, thái ngắn, phơi khô. Tục đoạn: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, thái lát dày 2 mm đến 5 mm, phơi hoặc sấy nhẹ, tầm với rượu đủ ẩm đều (khoảng 10%), ủ cho thấm rồi sao vàng xém cạnh.
Hoài sơn, Trữ ma căn, Hương phụ: Chế theo chuyên luận riêng.
Sa nhân, Tô ngạnh, Trần bì: Loại tạp và vi sao.
Các vị thuốc được sấy khô ở nhiệt độ dưới 70 °C, tán bột và trộn đều qua rây số 180.
Thục địa nấu thành cao mềm có hàm ẩm 30%. Rồi hòa nóng Cao ban long trong cao thục địa. Mật ong cô luyện. Cứ 100 g bột dùng 90 g đến 120 g cao Thục địa – Cao Ban long và Mật ong.
Tất cả được trộn nóng tạo thành khối bột dẻo rồi chia thành viên 9 g.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” Phụ lục 1.11 và các yêu cầu sau:
Tính chất
Hoàn mềm hình cầu nhuận dẻo, màu nâu đen bóng, đường kính 20 mm đến 22 mm, vị ngọt đắng nhẹ, thơm mùi Ngải cứu và Hương phụ.
Định tính
A. Soi bột: Lông che chở đầu đa bào 3 tế bào dài 13 µm đến 15 µm, chân đơn bào dài 3 µm đến 6 µm (hình chữ T). Các tinh thể calci oxalat hình cầu có đường kính 5 µm đến 9 µm. Đám tế bào tiết tinh dầu chứa 3 đến 4 tế bào có đường kính 5 µm đến 20 µm. Túi tinh dầu nằm rải rác có đường kính 30 µm đến 40 µm. Mạch điểm rộng khoảng 30 μm.
B. Định tính Sa nhân
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat (7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy 20 g chế phẩm đã cắt nhỏ, thêm 40 ml ethanol (TT), ngâm 4 h, lọc, để bay hơi dịch lọc ở nhiệt độ phòng đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT) được dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,4 g Sa nhân (mẫu chuẩn), thêm 10 ml ethanol (TT), ngâm trong 4 h, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT) được dung dịch chấm sắc ký.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 3 vết tương đương về vị trí và cùng màu với 3 vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
C. Định tính Ngải cứu
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – aceton – acid fomic (15 : 2 : 2 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 10 g chế phẩm đã cắt nhỏ, thêm 50 ml nước, đun sôi trong 1 h. Để nguội, lọc, cô dịch lọc trong cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn trong 10 ml ethyl acetat (TT). Lọc, cô dịch lọc trên cách thủy tới cạn, hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g Ngải cứu (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, thêm 50 ml nước và tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không được quá 15,0% (Phụ lục 12.13).
Định lượng chất bay hơi
Cân chính xác khoảng 100 g chế phẩm đã cắt nhỏ cho vào bình cầu. Tiến hành định lượng chất bay hơi trong chế phẩm theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).
Chất bay hơi thu được trong chế phẩm xác định theo công thức:
X(%) =[(V2 – V1) x 100]/m
Trong đó:
V1 là thể tích xylen (TT) cho vào bình hứng (1 ml);
V2 là thể tích tinh dầu và xylen đọc được cuối cùng;
m là khối lượng mẫu cất chất bay hơi (g).
Chế phẩm phải chứa ít nhất 0,08% chất bay hơi.
Bảo quản
Trong lọ kín, để nơi khô mát, tránh mốc mọt.
Công năng, chủ trị
An thai, dưỡng huyết, chỉ huyết. Chủ trị: Các trường hợp động thai, rong huyết, mệt mỏi, nôn, hoa mắt, chóng mặt, tiểu tiện vàng, đại tiện táo.
Cách dùng, liều lượng
Dùng 2 lần một ngày, mỗi lần 1 viên, uống với nước ấm.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1649-1650, tải PDF tại đây.
