TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
HẸ (Hạt)
HẸ (Hạt)
Allii tuberosi Semen
Cửu tử, Phỉ tử, Phỉ thực, Hạt hẹ
Hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Hẹ (Allium tuberosum Rottl. ex Spreng), họ Hành (Liliaceae). Thu hoạch vào mùa thu. Khi thấy chùm quả có quả già đã nứt ra, để lộ các hạt màu đen, cắt lấy cả chùm quả đem phơi khô, đập nhẹ và giữ lấy hạt, loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô.
Mô tả
Hạt chắc, có dạng nửa hình cầu, hơi dẹt, dài 2 mm đến 4 mm, rộng 1,5 mm đến 3 mm. Bên ngoài màu đen, một mặt hơi nhô lên, thô ráp, có vân dạng lưới, mặt còn lại hơi lõm, có nếp nhăn không rõ. Đỉnh tù, gốc hơi nhọn có núm nhỏ nhô lên. Chất cứng. Mùi thơm nhẹ, vị hơi cay. Hạt không lép là loại tốt.
Bột
Màu đen xám. Soi kính hiển vi thấy mảnh vỏ hạt tế bào màu nâu hoặc nâu sậm, hình đa giác hoặc hình dạng không xác định, có các vân dạng lưới trên bề mặt. Mảnh nội nhũ tế bào thành dày, đa số bị vỡ thành các mảnh to gần tròn, hơi thuôn dài. Các giọt dầu màu hơi vàng.
Độ ẩm
Không quá 11,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 100-105 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 7,0% (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid
Không quá 1,0% (Phụ lục 9.7).
Tạp chất
Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10).
Không được ít hơn 7,0% tính theo dược liệu khô kiệt, dùng ethanol 50% (TT) làm dung môi.
Không được ít hơn 10,0% tính theo dược liệu khô kiệt, dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Sao muối: Lấy dược liệu sạch, tẩm nước muối sao (Phụ lục 12.20). Dùng dung dịch muối ăn 20% để tầm đủ ẩm dược liệu, sao đến khô và có mùi thơm. Sao muối để tăng cường thuốc vào thận.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh mốc mọt. Dược liệu sao muối dùng trong vòng 30 ngày sau khi sao.
Tính vị, quy kinh
Vị cay ngọt, tính ôn. Vào kinh thận, can.
Công năng, chủ trị
Ôn thận, trợ dương, cố tinh. Chủ trị: Thận dương hư suy.
dương vật cương cứng kém, xuất tinh sớm, đau lưng, hai chân tê, bàn chân lạnh, đái rắt, đái đục, bạch đới.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc, thường phối hợp trong các bài thuốc.
Kiêng kỵ
Người tỳ vị kém, ăn uống kém khi dùng cần cân nhắc.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1368-1369, tải PDF tại đây.
