HẬU PHÁC (Vỏ) Chất chiết được trong dược liệu - Dược điển Việt Nam 6


HẬU PHÁC (Vỏ)

22/05/2026
HẬU PHÁC (Vỏ)

HẬU PHÁC (Vỏ)

Magnoliae officinalis Cortex

Vỏ thân được làm khô của cây Hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils.) hoặc cây Ao diệp hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils var. biloba Rehd. et Wils.), họ Ngọc lan (Magnoliaceae). Thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 6, bóc lấy vỏ thân, phơi khô trong bóng râm hoặc sấy nhẹ đến khô.

Mô tả

Vỏ thân: Vỏ khô cuộn thành ống đơn hoặc ống kép, dài từ 30 cm đến 35 cm, dày 0,2 cm đến 0,7 cm, thường gọi là “đồng phát” (ống hậu phác). Đầu vỏ khô gần phần rễ loe ra như loa kèn, dài từ 13 cm đến 25 cm, dày 0,3 cm đến 0,8 cm, thường gọi là “hoa đồng phác”. Mặt ngoài màu nâu xám, thô, đôi khi dạng vảy dễ bóc ra, có lỗ vỏ hình bầu dục và có vân nhăn dọc rõ. Cạo bỏ vỏ thô hiện ra màu nâu vàng. Mặt trong màu nâu tía hoặc nâu tía thẫm, tương đối trơn, có sọc dọc nhỏ, cạo ra có vết dầu rõ. Chất cứng, khó bẻ gãy. Mặt gãy sần sùi, lấm tấm hạt, tầng ngoài màu nâu xám, tầng trong màu nâu tía hoặc nâu, có chất dầu, đôi khi có đốm trắng nhỏ gọi là “Kim tinh hậu phác” là loại tốt nhất. Mùi thơm, vị cay hơi đắng.

Vi phẫu

Lớp bần có trên 10 hàng tế bào, có khi thấy tầng vỏ bong ra. Phía ngoài vỏ có vòng tế bào mô cứng và phía trong rải rác nhiều tế bào chứa dầu và nhóm tế bào mô cứng. Tia libe có 1 đến 3 hàng tế bào rộng. Phần nhiều sợi xếp thành bó tập trung ở vùng trụ bì. Rải rác có các tế bào chứa dầu.

Bột

Màu nâu. Có nhiều sợi, đường kính 15 µm đến 32 µm, thành rất dày, đôi khi có hình lượn sóng hoặc hình răng cưa ở một cạnh, hóa gỗ, ống lỗ không rõ. Tế bào mô cứng hình vuông, hình bầu dục, hình trứng, hoặc dạng phân T nhánh không đều, đường kính từ 11 µm đến 65 µm, đôi khi có vân sọc rõ. Tế bào dầu hình bầu dục hoặc hơi tròn, đường kính 50 µm đến 85 µm, chứa chất dầu màu nâu vàng. Mảnh bần gồm những tế bào hình chữ nhật có thành dày, màu vàng nâu.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – aceton (9 : 1 : 0,5).

Dung dịch thử: Lắc 0,5 g bột dược liệu với 5 ml methanol (TT) trong 30 min, lọc, lấy dịch lọc làm dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan magnolol chuẩn và honokiol chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ mỗi chất là 0,1%. Nếu không có các chất đối chiếu, dùng 0,5 g bột vỏ Hậu phác (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai, để khô bản mỏng trong không khí ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 100 °C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 15,0% (Phụ lục 12.13). Dùng 10 g dược liệu, cắt nhỏ.

Tạp chất (Phụ lục 12.11).

Tỉ lệ vỏ chết: Không quá 2,0%.

Tạp chất khác: Không quá 1,0%.

Tro toàn phần

Không quá 6,0% (Phụ lục 9.8).

Chất chiết được trong dược liệu

Không dưới 5,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). 

Dùng ethanol 70% (TT) làm dung môi.

Chế biến

Hậu phác thái lát: Lấy vỏ đã phơi khô, rửa sạch trong thời gian ngắn (rửa lâu mất tinh dầu, giảm tác dụng), cạo bỏ lớp bần bên ngoài, thái lát dày.

Hậu phác tẩm nước gừng sao: Cứ 10 kg Hậu phác dùng 1 kg gừng tươi, giã nát, cho nước sạch vào vắt lấy nước cốt tẩm Hậu phác đã thái lát, ủ 6 h, sao vàng có mùi thơm là đạt. Sao gừng để làm tăng độ ẩm thuốc dễ đưa thuốc vào trung tiêu phát huy tác dụng.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô ráo, tránh mất mùi thơm. 

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh mốc mọt. Nếu mốc phải bỏ đi không được dùng. Nên dùng trong 20 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị cay, đắng, tính ôn. Vào các kinh tỳ, vị, đại tràng.

Công năng, chủ trị

Giáng khí tiêu đờm, tiêu thực, lợi thủy làm ấm trung tiêu. 

Chủ trị: Thấp trệ làm tổn thương trung tiêu, ăn uống khó tiêu, đầy hơi chướng bụng, đại tiện lỏng hoặc sền sệt. 

Thượng vị bĩ tức nôn mửa, thực tích khí trệ đại tiện bí nhưng phân không táo, nhiều đờm ho suyễn hoặc ngủ dậy có đờm nơi cổ họng.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 12 g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, có thể dùng 16 g đến 20 g theo chỉ định của thầy thuốc hoặc yêu cầu của bài thuốc.

Kiêng kỵ

Tỳ vị kém, nguyên khí yếu, phụ nữ có thai không nên dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1367-1368, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN