TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
FLUOCINOLON ACETONID
Fluocinolon acetonid là 6α,9-difluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)pregna-1,4-dien-3,20-dion, phải chứa từ 97,5% đến 102,0% C24H30F2O6, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh đa hình màu trắng hoặc gần như trắng. Tan trong aceton và ethanol khan, thực tế không tan trong nước và heptan.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của fluocinolon acetonid chuẩn. Nếu phổ hồng ngoại ở trạng thái rắn của mẫu thử và mẫu chuẩn khác nhau thì hòa tan riêng rẽ chế phẩm và chuẩn trong ethanol (TT), bốc hơi tới cắn rồi tiến hành ghi phổ của cắn mới.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) phải tương ứng thời gian lưu của pic fluocinolon acetonid trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4).
Góc quay cực riêng
Từ +100° đến +104°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong ethanol (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng và chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Dung dịch đệm: Hòa tan 5,68 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 3,63 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước, và pha loãng thành 1000 ml với cùng dung môi.
Pha động A: Acetonitril – dung dịch đệm (28 : 72).
Pha động B: Nước – acetonitril (40 : 60).
Hỗn hợp dung môi: Acetonitril – nước (20 : 80).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong 20 ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước.
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (1) thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 2 mg fluocinolon acetonid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chứa các tạp chất H, J và K) trong 2 ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 2 mg fluocinolon acetonid chuẩn dùng để định tính pic (chứa các tạp chất D và I) trong 2 ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (1) thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 20,0 mg fluocinolon acetonid chuẩn trong 20 ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 238 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 40 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-2 | 100 | 0 |
| 2-42 | 100→0 | 0→100 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử (1) và dung dịch đối chiếu (1), (2) và (3).
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo fluocinolon acetonid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của các tạp chất H, J và K. Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo fluocinolon acetonid chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của các tạp chất D và I.
Thời gian lưu tương đối so với fluocinolon acetonid (thời gian lưu khoảng 18 min): Tạp chất D khoảng 0,8; tạp chất H khoảng 0,90; tạp chất I khoảng 0,94; tạp chất J khoảng 1,05; tạp chất K khoảng 1,2.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), tỷ số đỉnh – hõm (Hp/Hv) ít nhất là 5,0; trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic tạp chất J so với đường nền và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất J và pic fluocinolon acetonid.
Để tính hàm lượng mỗi tạp chất, sử dụng nồng độ của fluocinolon acetonid trong dung dịch đối chiếu (3) và nhân diện tích pic của tạp chất K với hệ số hiệu chỉnh là 1,3.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1):
Tạp chất K: Không được quá 0,3%.
Tạp chất D, J: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,2%.
Tạp chất H, I: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,15%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 0,7%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng bằng hoặc dưới 0,05%.
Ghi chú:
Tạp chất D: 6α,9-difluoro-11β-hydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)-3,20-dioxopregna-1,4-dien-21-al.
Tạp chất H: 9-fluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)pregna-1,4-dien-3,20-dion.
Tạp chất I: 6α,9-difluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)pregna-1,4,14-trien-3,20-dion.
Tạp chất J: 6β,9-difluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)pregna-1,4-dien-3,20-dion.
Tạp chất K: 4,9-difluoro-11β,21-dihydroxy-16α,17-(1-methylethylidendioxy)pregna-1,4-dien-3,20-dion.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 1,0% (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C; 3 h).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Điều kiện sắc ký và các dung dịch được mô tả trong phần Tạp chất liên quan với thay đổi như sau:
Tiến hành sắc ký 20 µl dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (4).
Tính hàm lượng phần trăm của C24H30F2O6 trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (4) và hàm lượng của C24H30F2O6 trong fluocinolon acetonid chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm steroid.
Chế phẩm
Kem, thuốc mỡ.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 503-505, tải PDF tại đây.

