TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
FLUNARIZIN DIHYDROCLORID
Flunarizin dihydroclorid là 1-[bis(4-fluorophenyl)methyl]-4-[(2E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazin dihydroclorid, phải chứa từ 99,0 % đến 101,5% C26H26F2N2.2HCl, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột trắng hoặc gần như trắng, hút ẩm. Hơi tan trong methanol, khó tan trong nước, ethanol 96% và trong methylen clorid.
Điểm chảy ở khoảng 208 °C (Phụ lục 6.7), kèm theo phân hủy.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của flunarizin dihydroclorid chuẩn.
B. Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong 2 ml methanol (TT) và thêm 0,5 ml nước (TT). Dung dịch thu được cho phản ứng (A) của ion clorid (Phụ lục 8.1).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Dung dịch chứa 23,8 g/L tetrabutylamoni hydrosulfat (TT) và 7 g/L amoni acetat (TT).
Pha động B: Acetonitril (TT).
Chuẩn bị các dung dịch sau ngay trước khi dùng và tránh ánh sáng.
Dung dịch thử: Hòa tan 100,0 mg chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10 mg flunarizin dihydroclorid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống trong 1,0 ml methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với methanol (TT). Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml với methanol (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-12 | 80→40 | 20→60 |
| 12-15 | 40 | 60 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), tỷ số đỉnh – hõm (Hp/Hv) ít nhất là 1,5 trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic của tạp chất C so với đường nền và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất C và pic flunarizin; sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) phải tương ứng với sắc ký đồ cung cấp kèm theo flunarizin dihydroclorid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống, sử dụng sắc ký đồ này để xác định vị trí các tạp chất A, B, C, D.
Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic tạp chất A với hệ số hiệu chỉnh là 1,5.
Giới hạn:
Tạp chất A, D: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,4 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%).
Tạp chất B: Diện tích pic không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5%).
Tạp chất C: Diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,25%).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,4 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 4 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (1,0%).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: 1-[bis(4-fluorophenyl)methyl]piperazin.
Tạp chất B: 1-[(RS)-(4-fluorophenyl)phenylmethyl]-4-[(2E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazin.
Tạp chất C: 1-[(RS)-(2-fluorophenyl)(4-fluorophenyl)methyl]-4-[(2E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazin.
Tạp chất D: 1-[bis(4-fluorophenyl)methyl]-4-[(2Z)-3-phenylprop-2-enyl]piperazin.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 5,0% (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C; 4 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm, chén platin.
Định lượng
Hòa tan khoảng 0,200 g chế phẩm trong 70 ml ethanol 96% (TT). Tiến hành định lượng bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2), dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ). Đọc thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) đã tiêu thụ tại điểm uốn thứ hai. Song song tiến hành một mẫu trắng.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 23,87 mg C26H28Cl2F2N2.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chẹn kênh calci.
Chế phẩm
Viên nén, nang.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 501-502, tải PDF tại đây.

