TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
FAVIPIRAVIR
Favipiravir là 6-fluoro-3-hydroxypyrazin-2-carboxamid, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C5H4FN3O2, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột màu trắng đến vàng nhạt. Hơi tan trong aceton và methanol, khó tan trong nước.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của favipiravir chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Hòa tan 2,72 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước và điều chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động B: Pha động A – acetonitril (30 : 70).
Dung môi pha mẫu: Acetonitril – nước (10 : 90).
Dung dịch thử: Hòa tan 50 mg chế phẩm trong dung môi pha mẫu, siêu âm đến khi tan hoàn toàn và pha loãng thành 50,0 ml bằng dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,00015% 6-cloro-3-hydroxy-amid chuẩn và 0,1% favipiravir chuẩn trong dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 0,0001 % favipiravir chuẩn trong dung môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 µm) (cột Inert Sustain là phù hợp).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu tự động: 5 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 300 nm và 365 nm.
Tốc độ dòng: 0,6 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0→6 | 89 | 11 |
| 6→14 | 89→72 | 11→28 |
| 14→24 | 72→26 | 28→74 |
| 24→35 | 26 | 74 |
| 35→38 | 26→3 | 74→97 |
| 38→47 | 3 | 97 |
| 47→48 | 3→89 | 97→11 |
| 48→55 | 89 | 11 |
Thời gian lưu tương đối so với favipiravir (thời gian lưu khoảng 15 min): Tạp acid favipiravir khoảng 0,52; tạp 6-cloro-3-hydroxy-amid khoảng 1,17; tạp 6-bromo-3-hydroxy-amid khoảng 1,29; tạp 6-fluoro-3-hydroxy-nitril khoảng 1,53.
Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: Tạp acid favipiravir là 1,04; tạp 6-cloro-3-hydroxy-amid là 0,70; tạp 6-bromo-3-hydroxy-amid là 0,81; tạp 6-fluoro-3-hydroxy-nitril là 1,64.
Tiến hành kiểm tra ở bước sóng 300 nm:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1) và (2).
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic favipiravir và pic 6-cloro-3-hydroxy-amid không nhỏ hơn 2,0. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), số đĩa lý thuyết tính trên pic favipiravir không nhỏ hơn 15.000; hệ số đối xứng của pic favipiravir không lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic favipiravir thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 5,0%.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, pic tương ứng với tạp acid favipiravir, tạp 6-fluoro-3-hydroxy-nitril và bất kỳ tạp đơn nào khác, mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3%). Bỏ qua các pic tương ứng với 6-cloro-3-hydroxy-amid và 6-bromo-3-hydroxy-amid.
Tiến hành kiểm tra ở bước sóng 365 nm:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử: pic tương ứng với tạp 6-cloro-3-hydroxy-amid và 6-bromo-3-hydroxy-amid, mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3%).
Tổng các tạp chất phát hiện được ở 300 nm và 365 nm: Không được quá 1,0%.
Nước
Không được quá 0,6% (Phụ lục 10.3, phương pháp 2).
Dùng 0,100 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g đến 2,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10% – acetonitril – nước (100 : 40 : 860).
Hỗn hợp dung môi: Dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10% – acetonitril – nước (25 : 100 : 875).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 20 mg chế phẩm và hòa tan trong vừa đủ 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg favipiravir chuẩn và hòa tan trong vừa đủ 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 μm).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: Điều chỉnh tốc độ dòng sao cho thời gian lưu của favipiravir khoảng 13 min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết tính trên pic favipiravir không nhỏ hơn 8000; hệ số đối xứng của pic favipiravir không lớn hơn 1,5 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic favipiravir thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 1,0%.
Tính hàm lượng phần trăm của C5H4FN3O2 trong chế phẩm dựa vào diện tích pic favipiravir thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C5H4FN3O2 trong favipiravir chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng virus.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 486-488, tải PDF tại đây.

