ERYTHROMYCIN STEARAT
Erythromycin stearat là hỗn hợp các muối stearat của erythromycin và acid stearic. Thành phần chính là octadecanoat của (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexo-pyranosyl)oxy]-14-ethyl-7,12,13-trihydroxy-3,5,7,9,11,13-hexamethyl-6-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]oxacyclotetradecan-2,10-dion (erythromycin A stearat). Chế phẩm được sản xuất bằng phương pháp lên men.
Hàm lượng
Tổng hàm lượng erythromycin A stearat, erythromycin B stearat và erythromycin C stearat phải từ 79,0% đến 102,0% (tính theo chế phẩm khan).
Erythromycin B stearat: Không được quá 5,0% (tính theo chế phẩm khan).
Erythromycin C stearat: Không được quá 5,0% (tính theo chế phẩm khan).
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, tan trong aceton và trong methanol. Dung dịch có thể vẫn đục.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của erythromycin stearat chuẩn.
Acid stearic tự do
Không được quá 14,0% C18H36O2, tính theo chế phẩm khan. Hòa tan 0,400 g chế phẩm trong 50 ml methanol (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ), xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Tính thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cần dùng cho 1 g chế phẩm (n1 ml). Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong 30 ml methylen clorid (TT). Nếu dung dịch bị đục, lọc lấy dịch lọc. Lắc phần cắn 3 lần, mỗi lần với 25 ml methylen clorid (TT), lọc, tráng phễu lọc với methylen clorid (TT). Gộp các dịch lọc và dịch rửa, bốc hơi trên cách thủy còn 30 ml. Thêm 50 ml acid acetic băng (TT), chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ), xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Tính thể tích dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) cần dùng cho 1 g chế phẩm (n2 ml).
Tính hàm lượng (%) của C18H36O2 theo công thức sau:
2,845(n1 – n2) x [100/(100 – h)]
Trong đó: h là hàm lượng nước của chế phẩm (%).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch thử và dung dịch đối chiếu ngay trước khi dùng.
Pha động A: Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT7) – acetonitril (TT1) – nước (5 : 35 : 60).
Pha động B: Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT7) – nước – acetonitril (TT1) (5 : 45 : 50).
Dung dịch A: Hòa tan 11,5 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh đến pH 8,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Hỗn hợp dung môi: Methanol – dung dịch A (40 : 60).
Dung dịch thử: Hòa tan 55,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Ly tâm và dùng phần dung dịch trong.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 40,0 mg erythromycin A chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10,0 mg erythromycin B chuẩn và 10,0 mg erythromycin C chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 4 mg hỗn hợp erythromycin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chứa các tạp chất A, B, C, D, E, F, H và L) trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 1,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (5): Hòa tan 4 mg erythromycin stearat chuẩn dùng để định tính tạp chất S trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 1,0 ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped polar-embedded octadecylsilyl amorphous organosilica polymer (3,5 µm).
Nhiệt độ cột: 65 °C, có thể phải làm nóng pha động trước bằng cách để 30 cm ống dẫn pha động vào cột trong buồng cột.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 4 °C.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 100 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 – tR | 100 | 0 |
| tR – (tR + 2) | 100→0 | 0→100 |
| (tR + 2) – (tR + 15) | 0 | 100 |
tR là thời gian lưu của erythromycin B được xác định khi tiêm 10 µl dung dịch đối chiếu (2) và rửa giải bằng pha động A.
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo erythromycin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) để xác định pic của các tạp chất A, B, C, D, E, F và L. Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo erythromycin stearat chuẩn dùng để định tính tạp chất S và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) để xác định pic của tạp chất S. Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic của erythromycin B và C.
Thời gian lưu tương đối so với erythromycin A (khoảng 23 min) là: Tạp chất A khoảng 0,4; tạp chất B khoảng 0,5; erythromycin C khoảng 0,55; tạp chất L khoảng 0,63; tạp chất C khoảng 0,9; tạp chất D khoảng 1,61; erythromycin B khoảng 1,75; tạp chất F khoảng 1,81; tạp chất S khoảng 2,1; và tạp chất E khoảng 2,3.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic của tạp chất B với pic của erythromycin C ít nhất là 1,2; tỷ số đỉnh hõm (Hp/Hv) ít nhất là 1,5, trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic tạp chất F so với đường nền và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất F và pic erythromycin B; tỷ số đỉnh – hõm (Hp/Hv) ít nhất là 2,0, trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic tạp chất C so với đường nền và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp chất C và pic erythromycin A. Nếu cần, điều chỉnh nồng độ acetonitril (TT1) trong pha động hoặc/và trong chương trình dung môi để đạt yêu cầu trên.
Tính hàm lượng mỗi tạp chất dựa vào nồng độ của erythromycin A trong dung dịch đối chiếu (3) và nhân diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: tạp chất D là 2; tạp chất E là 0,08; tạp chất F là 0,08; tạp chất L là 0,11.
Giới hạn:
Tạp chất C: Không được quá 3,0%.
Tạp chất A, B: Với mỗi tạp chất, không được quá 2,0%.
Tạp chất D, E, F, S: Với mỗi tạp chất, không được quá 1,0%.
Tạp chất L: Không được quá 0,4%.
Các tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,4%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 7,0%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng bằng hoặc dưới 0,2%; bỏ qua pic của erythromycin B và erythromycin C.
Ghi chú:
Tạp chất A: (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-14-ethyl-7,12,13-trihydroxy-3-(hydroxymethyl)-5,7,9,11,13-pentamethyl-6-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl)oxy]oxacyclotetradecan-2,10-dion (erythromycin F).
Tạp chất B: (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-14-ethyl-7,12,13-trihydroxy-3,5,7,9,11,13-hexamethyl-6-[[3,4,6-trideoxy-3-(methylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl)oxy]oxacyclotetradecan-2,10-dion (3″-N-demethylerythromycin A).
Tạp chất C: (2S,4aR,4′R,5′S,6′S,7R,8S,9R,10R,12R,14R,15R,16S,16aS)-7-ethyl-5′,8,9,14-tetrahydroxy-4′-methoxy-4′,6′,8,10,12,14,16-heptamethyl-15-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl)oxy]hexadeca-hydrospiro[5H,11H-1,3-dioxino[5,4-c]oxacyclotetradecin-2,2′-pyran]-5,11-dion (erythromycin E).
Tạp chất D: (1S,2R,3R,4S,5R,8R,9S,10S,11R,12R,14R)-9-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-5-ethyl-3-hydroxy-2,4,8,10,12,14-hexamethyl-11-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]-6,15,16-trioxatricyclo[10.2.1.11,4]hexadecan-7-on (anhydroerythromycin A).
Tạp chất E: (2R,3R,4S,5R,8R,9S,10S,11R,12R)-9-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-5-ethyl-3,4-dihydroxy-2,4,8,10,12,14-hexamethyl-11-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl)oxy]-6,15-dioxabicyclo[10.2.1]pentadec-1(14)-en-7-on (erythromycin A enol ether).
Tạp chất F: (2R,3R,6R,7S,8S,9R,10R)-7-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-3-[(1R,2R)-1,2-dihydroxy-1-methylbutyl]-2,6,8,10,12-pentamethyl-9-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]-4,13-dioxabicyclo[8.2.1]tridec-1(12)-en-5-on (pseudoerythromycin A enol ether).
Tạp chất L: (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-14-ethyl-7,12,13-trihydroxy-3,5,7,9,11,13-hexamethyl-6-[[3,4,6-trideoxy-3-(formylmethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]oxacyclotetradecan-2,10-dion (3″-N-demethyl-3″-N-formylerythromycin A).
Tạp chất S: Chưa biết cấu trúc.
Nước
Không được quá 4,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,300 g chế phẩm, dung môi hòa tan là dung dịch 10% imidazol (TT) trong methanol khan (TT).
Tro sulfat
Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, điều kiện sắc ký và các dung dịch đem sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và dung dịch đối chiếu (2).
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), hệ số đối xứng của pic erythromycin A không lớn hơn 2,0; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic erythromycin A thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,0%.
Tính hàm lượng erythromycin A (C37H67NO13) dựa vào sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), tính hàm lượng erythromycin B (C37H67NO12) và erythromycin C (C36H65NO13) dựa vào sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2). Biểu thị kết quả dưới dạng erythromycin A stearat, erythromycin B stearat và erythromycin C stearat bằng cách nhân hàm lượng phần trăm của erythromycin A với 1,3869; erythromycin B với 1,3955 và erythromycin C với 1,3944.
Tính hàm lượng phần trăm của erythromycin stearat bằng tổng hàm lượng phần trăm của erythromycin A stearat, erythromycin B stearat và erythromycin C stearat tính được ở trên.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm macrolid.
Chế phẩm
Viên nén, nang.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 456-458, tải PDF tại đây.

