TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
DIDANOSIN
Didanosin là 2′,3′-dideoxyinosin, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C10H12N4O3, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ngà. Rất tan trong dimethyl sulfoxid, hơi tan trong nước, khó tan trong aceton và trong methanol.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của didanosin chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Góc quay cực riêng
Từ -28° đến -24°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4). Dùng dung dịch chứa 10 mg/ml chế phẩm trong nước, đo ở 25 °C.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Dung dịch chứa 0,77 g/l amoni acetat (TT) trong nước.
Pha động A: Acetonitril – dung dịch đệm (1 : 19).
Pha động B: Acetonitril – dung dịch đệm (1 : 3).
Dung môi pha mẫu: Điều chỉnh pH của dung dịch đệm đến pH 9 bằng dung dịch chứa natri hydroxyd (TT). Chuẩn bị hỗn hợp acetonitril – dung dịch đệm pH 9 (1 : 19).
Dung dịch thử: Dung dịch chứa 0,5 mg/ml chế phẩm trong dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,5 mg/ml didanosin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống trong dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 5 µg/ml tạp chất A chuẩn của didanosin; 1,5 µg/ml didanosin chuẩn và 1,5 µg/ml tạp chất B chuẩn của didanosin trong dung môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 | 100 | 0 |
| 15 | 100 | 0 |
| 20 | 0 | 100 |
| 30 | 0 | 100 |
| 35 | 100 | 0 |
| 45 | 100 | 0 |
Thời gian lưu tương đối so với didanosin (thời gian lưu khoảng 6 min đến 7,5 min): Tạp chất A khoảng 0,28; inosin khoảng 0,39; 2′-deoxyinosin khoảng 0,45; 3′-deoxyinosin khoảng 0,51; 2′,3′-anhydroinosin khoảng 0,59; dideoxydidehydroinosin khoảng 0,81; tạp chất B khoảng 2,1; 5′-deoxydideoxyadenosin khoảng 3,1.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic didanosin và pic dideoxydidehydroinosin không nhỏ hơn 3,0; số đĩa lý thuyết tính trên pic dideoxydidehydroinosin không nhỏ hơn 6000. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tạp chất A thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.
Tính hàm lượng phần trăm của tạp chất A trong chế phẩm, nếu có, dựa vào diện tích pic tạp chất A trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và nồng độ của tạp chất A trong dung dịch đối chiếu (2).
Tính hàm lượng phần trăm của các tạp đơn khác trong chế phẩm, nếu có, dựa vào diện tích pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích pic didanosin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) và nồng độ của didanosin trong dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn:
Tạp chất A: Không được quá 0,5%.
2′-Deoxyinosin: Không được quá 0,3%.
Tạp chất B, inosin, 3′-deoxyinosin; 2′,3′-anhydroinosin; dideoxydidehydroinosin; 5′-deoxydideoxyadenosin: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,2%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,1%.
Tổng tạp chất: Không được quá 1,0%.
Ghi chú:
Tạp chất A: Hypoxanthin.
Tạp chất B: 2′,3′-Dideoxyadenosin.
Nước
Không được quá 2,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 1,000 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Dung dịch chứa 0,77 g/l amoni acetat (TT) trong nước.
Pha động: Acetonitril – dung dịch đệm (1 : 21).
Dung dịch thử: Dung dịch chứa 0,1 mg/ml chế phẩm trong nước (lắc kỹ trong 1 h để hòa tan hoàn toàn).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 0,1 mg/ml didanosin chuẩn trong nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Thời gian lưu của didanosin khoảng từ 7 min đến 11 min.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết tính trên pic didanosin không nhỏ hơn 6000; hệ số đối xứng của pic didanosin không lớn hơn 2,5; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic didanosin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.
Tính hàm lượng phần trăm của didanosin, C10H12N4O3, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic didanosin trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C10H12N4O3 trong didanosin chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng có điều nhiệt.
Loại thuốc
Thuốc kháng retrovirus nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 412-413, tải PDF tại đây.

