TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
DÂU (Quả)
DÂU (Quả)
Mori albae Fructus
Tang thầm
Quả dâu chín đỏ được làm khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae). Quả dâu chín được thu hái vào mùa hạ (từ tháng 4 đến tháng 6), hái về bỏ cuống, rửa sạch phơi khô.
Mô tả
Quả kép hình trụ do nhiều quả bế tạo thành, dài 1 cm đến 2 cm, đường kính 5 mm đến 8 mm, màu nâu vàng nhạt đến đỏ nâu nhạt hoặc tím thẫm, cuống quả ngắn. Quả bế hình trứng, hơi dẹt, dài 2 mm, rộng 1 mm, có bao hoa nạc xẻ 4. Vị hơi chua và ngọt.
Bột
Màu đỏ tía, không mùi, vị ngọt hơi chua. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Tế bào cứng của vỏ quả trong tập trung thành đám, màu vàng nhạt, hình nhiều cạnh không đều, thành tế bào dày, lồi lõm, khúc khuỷu, có lỗ trao đổi rõ. Mảnh vỏ quả trong tế bào chứa các tỉnh thể calci oxalat hình lăng trụ. Mảnh mô mềm tràng hoa chứa các khối chất màu đỏ tía hoặc đỏ nâu. Lông che chở đơn bào thường bị gãy, khác biệt về kích thước với đường kính dao động từ 12 µm đến 45 µm, phần chân lông dẹt. Mảnh biểu bì của vỏ quả tế bào màu nâu vàng, hình gần vuông hoặc hình nhiều cạnh khi nhìn trên bề mặt, thành tế bào lồi lên dạng
Độ ẩm
Không quá 18,0% (Phụ lục 9.6, 2 g, 105 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 12,0% (Phụ lục 9.8).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 15,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 85% (TT) làm dung môi.
Bảo quản
Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt hơi chua, tính hàn. Vào các kinh thận, can, tâm.
Công năng, chủ trị
Tư bổ thận âm, bổ huyết, nhuận táo, sinh tân dịch. Chủ trị: Thận âm kém, ù tai chóng mặt, tóc bạc sớm, tân dịch bị tổn thương, thiếu máu, miệng khát. Nội nhiệt tiêu khát (tiểu đường), tâm hồi hộp, mất ngủ. Huyết hư đại tiện táo bón, tiểu tiện khó đi.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 8 g đến 16 g, dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ
Mệnh môn hỏa vượng không dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1312, tải PDF tại đây
