DÂM DƯƠNG HOẮC
DÂM DƯƠNG HOẮC
Epimedii Herba
Phần trên mặt đất được làm khô của các loài Dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium brevicornum Maxim.) Dâm dương hoặc lá mác [Epimedium sagittatum (Sieb. et Zucc.) Maxim.], Dâm dương hoắc lông mềm (Epimedium pubescens Maxim.), Dâm dương hoắc Triều Tiên (Epimedium koreanum Nakai) hoặc Vu Sơn Dâm dương hoặc (Epimedium wushanense T.S Ying), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae). Thu hái vào mùa hạ đến đầu mùa thu khi cây mọc xum xuê và lá rậm rạp, loại bỏ tạp chất, phơi khô trong bóng râm.
Mô tả
Thân mang lá (giống lá mang cuống dài) có màu lục tro hoặc màu lục vàng, cứng giòn là tốt. Lá ẩm mốc, đen, vụn nát không nên dùng.
Dâm dương hoắc lá hình tìm: Thân hình trụ tròn nhỏ, dài chừng 20 cm, mặt ngoài màu lục hơi vàng hoặc màu vàng nhạt, sáng bóng. Lá kép mọc đối hai lần ba lá chét. Lá chét hình trứng, dài 3 cm đến 8 cm, rộng 2 cm đến 6 cm, đầu lá hơi nhọn. Lá chét tận cùng có đáy hình tim, hai lá chét bên nhỏ hơn, hình tim lệch, tai phía ngoài to hơn, mép có răng cưa nhỏ như gai, màu vàng, mặt trên màu lục hơi vàng, mặt dưới màu lục hơi xám, có 7 đến 9 gân nổi lên, các gân nhỏ dạng mắt lưới nhìn rõ, cuống nhỏ. Phiến lá dai gần như da, không mùi, vị hơi đắng.
Dâm dương hoắc lá mác: Lá kép xẻ ba, lá chét hình trứng hẹp, hình mác, dài 4 cm đến 12 cm, rộng 2,5 cm đến 5 cm. đầu nhọn, các lá chét bên có đáy xiên chếch rõ, phía ngoài đầu giống mũi tên. Mặt dưới lá phủ lông ngắn, thô, thưa mặt trên hầu như không có lông. Phiến lá dai như da.
Dâm dương hoắc lông mềm: Mặt dưới phiến lá và cuống lá phủ nhiều lông mềm (lông nhung).
Dâm dương hoắc Triều Tiên: Lá chét tương đối to, dà 4 cm đến 10 cm, rộng 3 cm đến 7 cm, đầu nhọn kéo dài ra phiến lá mỏng hơn.
Vu Sơn Dâm dương hoắc: Lá kép xẻ ba, phiến lá chét hình mác hoặc hình mác hẹp, dài 9 cm đến 23 cm, rộng 1,8 cm đến 4,5 cm đầu nhỏ dần hoặc nhỏ kéo dài ra, mép có răng cưa nhỏ, gốc lá xẻ lệch, thùy phía trong nhỏ, hình tròn thùy phía ngoài rộng, hình tam giác, đầu nhọn. Mặt dưới lá phủ lông như bông hoặc nhẫn không có lông. Lá dai gầm như da, mùi nhẹ, vị hơi đắng.
Định tính
A. Định tính các loài Dâm dương hoắc (không áp dụng với Vu sơn dâm dương hoắc).
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel H.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – butanol – acid formic – nước (10:1:1:1).
Dung dịch thử. Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 95% (TT), ngâm nóng trong 30 min, lọc, cô bốc hơi dịch lọc tới khô. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 96% (TT).
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan icariin trong ethanol 95% (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký xong, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang cùng màu (màu đỏ thẫm) và tương đương về vị trí với vết trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu. Phun dung dịch nhôm clorid 10% trong ethanol (TT), quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm, vết màu đỏ thẫm sẽ chuyển sang màu da cam.
B. Định tính Vu sơn Dâm dương hoắc
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform – methanol – nước (3:1:0,1).
Dung dịch thử. Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 95% (TT), ngâm nóng trong 30 min, lọc, cô dịch lọc trên cách thủy tới cạn. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 95% (TT).
Dung dịch chất đối chiếu: Dùng dung dịch chuẩn ở phần Định lượng epimedin C.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có epimedin C chuẩn thì dùng 0,5 g bột Vu sơn Dâm dương hoắc (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch nhôm clorid 1% trong ethanol (TT), sấy ở 105 °C trong 5 min, soi dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang cùng màu (vàng lục) và tương đương về vị trí với vết epimedin C trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc có các vết cùng màu sắc và tương đương về vị trí với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tạp chất
Không quá 3,0% (Phụ lục 12.11).
Tro toàn phần
Không quá 8,0% (Phụ lục 9.8).
Chất chiết được trong dược liệu
Không dưới 15,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 50% (TT) làm dung môi.
Định lượng flavon toàn phần
(Không áp dụng với Vu sơn dâm dương hoắc)
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến (Phụ lục 4.1).
Dung dịch thử. Lấy chính xác 0,5 ml dung dịch thử thu được ở phần định lượng icariin vào bình định mức 50 ml, thêm methanol (TT) tới vạch, trộn đều.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan icariin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng độ chính xác khoảng 10 µg/ml.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn tại bước sóng 270 nm, tính hàm lượng flavon toàn phần.
Hàm lượng flavon toàn phần không được ít hơn 5,0% tính theo icariin (C33H40O15), tính theo dược liệu khô kiệt.
Định lượng icariin
(Không áp dụng với Vu sơn dâm dương hoắc)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – nước (30: 70).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,2 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml ethanol 50% (TT), cân. Lắc siêu âm trong 1 h, để nguội, cân lại và bổ sung khối lượng mất đi bằng ethanol 50% (TT), lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm được dung dịch thử.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan icariin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng độ chính xác khoảng 0,1 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 270 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μι.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, tính số đĩa lý thuyết của cột dựa vào diện tích pic icariin. Số đĩa lý thuyết của cột không được ít hơn 1500.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Tính hàm lượng của icariin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C33H40O15 trong icariin chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,5% icariin (C33H40O15), tính theo dược liệu khô kiệt.
Định lượng epimedin C
(Đối với Vu sơn dâm dương hoắc)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Acetonitril (TT).
Pha động B: Nước.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,2 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml ethanol 70% (TT), cân. Lắc siêu âm trong 30 min, để nguội, cân lại. Bổ sung ethanol 70% (TT) để được khối lượng ban đầu, lắc đều, lọc được dung dịch thử.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan epimedin C chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng độ chính xác khoảng 0,1 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 270 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-5 | 30 | 70 |
| 5-30 | 30-27 | 70-73 |
Tiêm dung dịch chuẩn. Tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic epimedin C phải không dưới 2000.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng của epimedin C trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C39H50O17 trong epimedin C chuẩn.
Dược liệu phải chứa không dưới 1,0 % epimedin C (C39H50O17), tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Dâm dương hoắc thái sợi: Lấy dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, phun nước cho ẩm và ủ mềm, thái sợi (rộng 5 mm đến 10 mm), dùng sống để ích bổ can thận.
Dâm dương hoắc tẩm rượu sao: Cứ 5 kg dược liệu thái sợi dùng 300 ml rượu trắng 40°, trộn đều, ủ 6 h, sao nhỏ lửa có mùi thơm là đạt.
Dâm dương hoắc tẩm mỡ dê sao: Cứ 100 kg dược liệu thái sợi dùng 20 kg mỡ dê nước, tầm mỡ dê vào dược liệu cho thật đều, ủ 12 h cho mỡ ngấm, sao nhỏ lửa có mùi thơm, nhìn dược liệu có trơn bóng đều là đạt.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô thoáng, tránh vụn nát, mốc mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 20 ngày nếu sao mỡ dê, nên dùng trong 30 ngày nếu sao rượu.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, tính ôn. Vào các kinh thận, can.
Công năng, chủ trị
Bổ can thận, trợ dương ích tỉnh, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Chủ trị: Trị liệt dương, di tinh, rối loạn cương dương, đau nhức gân cốt, phong thấp tê đau, trị cao huyết áp thời kỳ mãn kinh.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, có thể dùng 16 g dạng thuốc sắc. Tán bột tùy theo liều lượng của bài thuốc.
Tẩm rượu sao để điều trị xương khớp đau nhức mỏi.
Tẩm mỡ dê sao để trợ dương ích tỉnh.
Kiêng kỵ
Người mắc chứng cường dương, hoạt tính, cao huyết áp không dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1308-1310, tải PDF tại đây
