CỐI XAY - họ Bông (Malvaceae)


CỐI XAY

21/05/2026
CỐI XAY

CỐI XAY

Abutili indici Herba

Ma bàn thảo, giằng xay

Phần trên mặt đất được làm khô của cây Cối xay (Abutilon indicum (L.) Sweet), họ Bông (Malvaceae). Thu hoạch vào mùa hạ, cắt lấy phần trên mặt đất, rửa sạch, cắt thành đoạn, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Dược liệu gồm các đoạn thân, cành, lá, hoa, quả. Tất cả các bộ phận đều có lông. Thân lớn đường kính khoảng 1,2 cm, được cắt vát dài 1 cm đến 1,5 cm. Thân nhỏ và cành thường được cắt thành đoạn dài 3 cm đến 4 cm. Vỏ thân có vân nhăn nheo dạng lưới, màu nâu xám nhạt hay lục xám, vỏ cành thường nhẫn. Lá khô bị nhăn nheo, nhàu nát, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, nếu ngâm nước rồi rải trên một mặt phẳng sẽ thấy lá mỏng mềm, hình tim, đầu nhọn, dài rộng khoảng 5 cm đến 10 cm. Hoa màu vàng, có cuống, mọc đơn độc ở nách lá. Quả hình cầu cụt đầu giống thớt cối xay, đường kính 1,5 cm đến 2 cm, có khoảng 20 phân quả, mỗi phân quả có một vỏ nhọn như gai, có lông dày, chứa 3 hạt màu đen nhạt, hình thận.

Vi phẫu

Lá: Gân trên và gân dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và biểu bì dưới của gân lá gồm một hàng tế bào nhỏ. Bề mặt biểu bì được bao phủ bởi các lông che chở hình sao và các lông tiết dài. Sát biểu bì trên và dưới là mô dày. Mô mềm gồm các tế bào hình nhiều cạnh. Libe-gỗ tạo thành hình vòng cung hướng về phía gân trên. Biểu bì trên và dưới của phiến lá gồm một hàng tế bào, kích thước không đồng đều, mang các lông che chở. Một số tế bào biểu bì phiến lá giãn ra và chứa chất nhầy. Mô giậu gồm hai hàng tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì trên. Tiếp theo là mô khuyết. Rải rác trong phiến lá các các bó mạch nhỏ.

Thân và cành: Mặt cắt ngang có hình tròn. Biểu bì gồm một hàng tế bào hình chữ nhật, phía ngoài có phủ cutin. Trên bề mặt biểu bì có nhiều lông che chở hình sao, ngoài ra còn có ít lông che chở đa bào, rải rác có lông tiết chân đa bào, đầu đơn bào. Sát biểu bì là mô dày gồm 5 đến 7 hàng tế bào. Mô mềm vỏ gồm các tế bào hình nhiều cạnh, thành mỏng. Với thân non và cành, có khoảng 9 đến 10 bó libe-gỗ xếp thành vòng không liên tục, giữa các bó là các tia tủy rộng; mỗi bó libe-gỗ có libe ở ngoài, gỗ ở trong, phía ngoài libe được bao quanh có các bó sợi. Với các thân đã già, libe-gỗ xếp thành vòng liên tục, libe ở ngoài, gỗ ở trong; bao quanh ở phía ngoài của libe là các đám sợi xếp thành vòng gần liên tục. Trong cùng là mô mềm ruột, gồm các tế bào hình nhiều cạnh, kích thước lớn hơn tế bào mô mềm vỏ, rải rác có các tế bào chứa chất nhầy.

Bột

Bột màu xanh nhạt. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Các mảnh biểu bì phiến lá mang lỗ khí, mang lông che chở hoặc lông tiết. Nhiều lông che chở hình sao hoặc lông che chở đa bào, rải rác có các lông tiết đầu đơn bào. Sợi dài, tập trung thành bó. Có thể quan sát thấy các mảnh mạch, các tỉnh thể calci oxalat hình lăng trụ hoặc các cụm tinh thể.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Bảo quản

Để nơi khô, tránh mốc.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, tính bình.

Công năng, chủ trị

Thanh nhiệt, khu phong, lợi thủy. Chủ trị: Sốt cao đau đầu dữ dội; quai bị; ù tai, điếc; sốt vàng da, tiểu tiện nước đỏ hoặc vàng, đái buốt, phù thũng, đới hạ, lở ngứa.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 16 g, dạng thuốc sắc, nếu dùng hạt từ 4 g đến 6 g.

Kiêng kỵ

Thận âm hư, tiểu tiện nhiều lần trong ngày, đại tiện phân lỏng không dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1299-1300, tải PDF tại đây 

 

THÔNG TIN TƯ VẤN