TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
CLORAMPHENICOL
Cloramphenicol là 2,2-dicloro-N-[(1R,2R)-1,3-dihydroxy-1-(4-nitrophenyl)propan-2-yl]acetamid, phải chứa từ 97,5% đến 102,0% C11H12Cl2N2O5, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh mịn màu trắng, trắng xám hoặc trắng vàng hay tinh thể mịn, hình kim hoặc phiến dài. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và trong propylen glycol.
Dung dịch trong ethanol khan thì hữu tuyền, trong ethyl acetat thì tả tuyền.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của cloramphenicol chuẩn.
B. Điểm chảy (Phụ lục 6.7).
Xác định điểm chảy của chế phẩm, điểm chảy phải từ 149 °C đến 153 °C.
Xác định điểm chảy của hỗn hợp đồng lượng của chế phẩm và cloramphenicol chuẩn. Chênh lệch giữa điểm chảy của hỗn hợp và các giá trị điểm chảy đo được ở trên không quá 2 °C.
Giới hạn acid – kiềm
Lắc 0,1 g chế phẩm với 20 ml nước không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT). Không quá 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,02 N (CĐ) hoặc dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) được dùng để làm chuyển màu của chỉ thị.
Góc quay cực riêng
Từ +18,5° đến +20,5° (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 1,50 g chế phẩm trong ethanol (TT) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Pha động A: Methanol – dung dịch A (32 : 68).
Pha động B: Methanol (TT).
Dung dịch A: Hòa tan 2,0 g natri heptansulfonat (TT) trong 900 ml nước dùng cho sắc ký (TT), thêm 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) và 5 ml triethylamin (TT); điều chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước dùng cho sắc ký (TT).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong 10 ml methanol (TT) và pha loãng thành 200,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch thử (2): Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong 5 ml methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0 mg cloramphenicol chuẩn 10 ml methanol (TT) và pha loãng thành 200,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (2) thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 12,5 mg 4-nitrobenzaldehyd (tạp chất B) trong 2 ml methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 5 mg cloramphenicol chuẩn dùng để định tính pic (chứa tạp chất A) trong 1 ml methanol (TT), thêm 1,0 ml dung dịch đối chiếu (3) và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động A.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 25 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 277 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0-13 | 100 | 0 |
| 13-25 | 100→60 | 0→40 |
| 25-33 | 60 | 40 |
Tiến hành sắc ký dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (2) và (4).
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm cloramphenicol chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) để xác định pic của tạp chất A và tạp chất B.
Thời gian lưu tương đối so với cloramphenicol (thời gian lưu khoảng 14 min): Tạp chất A khoảng 0,7; tạp chất B khoảng 0,9.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic cloramphenicol ít nhất là 2,0.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào nồng độ của cloramphenicol trong dung dịch đối chiếu (2). Nhân diện tích pic của tạp chất A với hệ số hiệu chỉnh là 0,7.
Giới hạn:
Tạp chất A: Không được quá 0,2%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,10%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 0,5%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng bằng hoặc dưới 0,05%.
Ghi chú:
Tạp chất A: (1R,2R)-2-amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol.
Tạp chất B: 4-nitrobenzaldehyd.
Clorid
Không được quá 100 phần triệu (Phụ lục 9.4.5).
Lấy 1,00 g chế phẩm, thêm 10 ml acid nitric (TT) và 20 ml nước, lắc trong 5 min. Lọc qua giấy lọc đã được rửa bằng cách lọc nhiều lần, mỗi lần với 5 ml nước cho đến khi 5 ml dịch lọc không bị đục khi thêm 0,1 ml acid nitric (TT) và 0,1 ml dung dịch bạc nitrat 4,25% (TT). Lấy 15 ml dịch lọc đem thử.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 2,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Pha động: Pha động A.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử (1) và dung dịch đối chiếu (1).
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 1,5 lần thời gian lưu của cloramphenicol.
Tính hàm lượng phần trăm của C11H12Cl2N2O5 trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1), dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của C11H12Cl2N2O5 trong cloramphenicol chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng. Nếu chế phẩm là vô khuẩn, bảo quản trong đồ đựng kín, tránh nhiễm khuẩn.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Chế phẩm
Viên nén, nang, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ tai.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 340-341, tải PDF tại đây.

