TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
CLINDAMYCIN HYDROCLORID
Clindamycin hydroclorid là methyl 7-cloro-6,7,8-trideoxy-6-[[[(2S,4R)-1-methyl-4-propylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-L-threo-α-D-galacto-octopyranosid hydroclorid, phải chứa từ 92,0% đến 102,0% clindamycin hydroclorid, C18H33CIN2O5S.HCl, tính theo chế phẩm khan. Chế phẩm phẩm có chứa một lượng nước không cố định. Chế phẩm bán tổng hợp từ một sản phẩm lên men.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, hơi hút ẩm. Rất tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A, D.
Nhóm II: B, C, D.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của clindamycin hydroclorid chuẩn.
B. Hòa tan 10 mg chế phẩm trong 2 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và đun nóng trong cách thủy 3 min. Thêm 3 ml dung dịch natri carbonat 10% (TT) và 1 ml dung dịch natri nitroprusiat 2% (TT), màu đỏ tía xuất hiện.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: 2-propanol – dung dịch amoni acetat 15% đã điều chỉnh đến pH 9,6 bằng amoniac – ethyl acetat (19 : 38 : 43). Trộn đều, để yên cho tách lớp và sử dụng lớp trên.
Dung dịch thử: Hòa tan 10 mg chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10 mg clindamycin hydroclorid chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg clindamycin hydroclorid chuẩn và 10 mg lincomycin hydroclorid chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 2/3 chiều dài bản mỏng. Lấy bản mỏng ra để bay hơi hết dung môi ngoài không khí. Phun dung dịch kali permanganat (TT) 0,1%.
Vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) cho hai vết tách khỏi nhau rõ rệt.
D. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được cho phản ứng (A) của clorid (Phụ lục 8.1).
pH
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được có pH từ 3,0 đến 5,0 (Phụ lục 6.2).
Góc quay cực riêng
Từ +135° đến +150°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4). Hòa tan 1,000 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm phosphat pH 7,5: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước và điều chỉnh đến pH 7,5 bằng dung dịch kali hydroxyd (TT) 25%.
Pha động: Acetonitril TT1 – dung dịch đệm phosphat pH 7,5 (45 : 55).
Dung dịch thử: Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50,0 mg clindamycin hydroclorid chuẩn trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 2 lần thời gian lưu của pic clindamycin.
Thời gian lưu tương đối so với clindamycin (thời gian lưu khoảng 10 min): Tạp chất B khoảng 0,7; tạp chất C khoảng 0,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic tạp chất C không nhỏ hơn 3,0; độ phân giải giữa pic tạp chất C và pic clindamycin không nhỏ hơn 2,0.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào nồng độ của clindamycin hydroclorid trong dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn:
Tạp chất B: Không được quá 2,0%.
Tạp chất C: Không được quá 4,0%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,5%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 6,0 %.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.
Ghi chú:
Tạp chất A: Methyl 6,8-dideoxy-6-[[[(2S,4R)-1-methyl-4-propylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-D–erythro-α-D-galacto-octopyranosid (lincomycin).
Tạp chất B: Methyl 7-cloro-6,7,8-trideoxy-6-[[[(2S,4R)-4-ethyl-1-methylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-L-threo-α-D-galacto-octopyranosid (clindamycin B).
Tạp chất C: Methyl 7-cloro-6,7,8-trideoxy-6-[[[(2S,4R)-1-methyl-4-propylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-D-erythro-α-D-galacto-octopyranosid (7-epiclindamycin).
Tạp chất D: Methyl 6,8-dideoxy-6-[[[(2S,4R)-1-methyl-4-propylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-L-threo-α-D-galacto-octopyranosid (7-epilincomycin).
Tạp chất E: Methyl (5R)-5-[(1S,2S)-2-cloro-1-[[(4Z)-1-methyl-4-propyliden-L-prolyl]amino] propyl]-1-thio-β-L-arabino-pyranosid.
Tạp chất F: Methyl 7-cloro-6,7,8-trideoxy-6-[[[(2R,4R)-1-methyl-4-propylpyrolidin-2-yl]carbonyl]amino]-1-thio-L-threo-α-D-galacto-octopyranosid.
Nước
Từ 3,0% đến 6,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,500 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện sắc ký, dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1) được mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
Tính hàm lượng phần trăm của clindamycin hydroclorid trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của clindamycin hydroclorid, C18H33CIN2O5S.HCl trong clindamycin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm lincosamid.
Chế phẩm
Thuốc nang.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 329-330, tải PDF tại đây.

