CHỈ XÁC
CHỈ XÁC
Aurantii Fructus
Quả già chưa chín (quả già có vỏ còn xanh) đã bổ đôi và được làm khô của cây Cam chua (Citrus aurantium L.), họ Cam (Rutaceae). Thu hoạch vào tháng 6 đến tháng 7 hàng năm, lúc trời khô ráo, hái các quả già, bổ ngang làm đôi, phơi hoặc sấy nhẹ ở 40 °C đến 50 °C cho tới khô.
Mô tả
Chỉ xác có hình bán cầu, đường kính 3 cm đến 5 cm, vò quả ngoài màu nâu hoặc nâu thẫm, ở đỉnh có những điểm túi tinh dầu dạng hạt trũng xuống, thấy rõ có vết vòi nhụy còn lại hoặc vết sẹo của cuống quả. Mặt cắt lớp vỏ quả giữa màu trắng vàng, nhẫn, hơi nhô lên, dày 0,4 cm đến 1,3 cm, có 1 đến 2 hàng túi tinh dầu ở phần ngoài vỏ quả ngoài. Chất cứng, rắn, khó bẻ gẫy. Ruột quả có từ 7 đến 12 múi, một số ít quả có tới 15 đến 16 múi. Múi khô, nhăn nheo, có màu từ nâu đến nâu thẫm, trong có hạt. Mùi thơm, vị đắng, hơi chua.
Ghi chú: Loại dược liệu có vỏ còn xanh, bổ đôi nhìn thấy cùi hơi vàng, cùi càng dày càng tốt, ruột bé có mùi thơm, để lâu năm cứng chắc không mốc mọt là loại tốt. Tránh nhầm với quả bưởi non hoặc cam hôi, hai thứ này không bào mỏng được, không có tác dụng chữa bệnh.
Bột
Bột màu trắng ngà, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Mảnh vỏ quả giữa tế bào hơi tròn hoặc không đều, thành tế bào dày lên không đều và có dạng chuỗi hạt. Mảnh biểu bì vỏ quả ngoài tế bào hình nhiều cạnh, hình gần vuông hoặc hình chữ nhật, trên bề mặt có các lỗ khí hơi tròn, đường kính 16 µm đến 34 µm, có 5 đến 9 tế bào kèm. Mảnh mô của múi màu vàng nhạt hoặc không màu, dạng màng, tế bào biểu bì hẹp và dài, bị co lại, tế bào vỏ quả và tế bào múi sắp xếp lộn xộn. Mảnh mô của túi chứa dầu màu vàng nâu, thường bị vỡ, đôi khi quan sát thấy các giọt dầu. Tinh thể calci oxalat hình nằm riêng lẻ hoặc nằm trong tế bào vỏ quả và tế bào múi, có nhiều trong tế bào sát với biểu bì, đường kính 3 µm đến 30 µm. Mạch mạng, mạch xoắn và các quản bào nhỏ.
Định tính
A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 25 ml methanol (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 10 min, lọc lấy dịch chiết (dịch chiết A) và làm các phản ứng sau:
Lấy 5 ml dịch chiết A, thêm một ít bột magnesi (TT) và 0,5 ml acid hydrocloric (TT), xuất hiện màu đỏ đến đỏ tía. Lấy 3 ml dịch chiết A, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), xuất hiện màu nâu.
Lấy 3 ml dịch chiết A, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 1% (TT), xuất hiện màu vàng đến vàng cam, đôi khi có kèm theo một ít tủa.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF 254
Dung môi khai triển: Toluen – methanol (9: 1).
Dung dịch thử: Dịch chiết A lấy ở phần định tính A.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan hesperidin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml bằng phương pháp đun hồi lưu.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có hesperidin, lấy 1 g Chỉ xác (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun lên bản mỏng dung dịch nhôm clorid 1% (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết hesperidin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0% (Phụ lục 12.13).
Tạp chất
Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).
Tro toàn phần
Không quá 7,0% (Phụ lục 9.8).
Định lượng
Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây có kích thước mắt rây 1,25 mm), cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml ether dầu hỏa (30°C đến 60°C) (TT), đun hồi lưu cách thủy trong 1 h và loại bỏ dịch ether dầu hoả. Sau đó chuyển dược liệu sang bình nón dung tích 250 ml và chiết tiếp bằng cách đun hồi lưu trên cách thủy với methanol (TT) trong 30 min 3 lần, mỗi lần 50 ml. Gộp các dịch chiết và loại dung môi cho đến cắn. Thêm vào cắn 5 ml nước, khuấy và để yên 10 min, lọc qua phễu lọc xốp, tiếp tục rửa cắn bằng nước 4 lần, mỗi lần 5 ml và loại bỏ nước rửa. Hòa tan cắn trên phễu bằng những lượng nhỏ dung dịch natri hydroxyd 0,2% trong ethanol 70% (TT) cho đến khi dịch lọc không còn màu vàng. Gộp các dịch lọc và chỉnh đến thể tích 100 ml trong bình định mức (dung dịch A). Lắc kỹ, lấy chính xác 2 ml dung dịch A, pha loãng thành 25,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,2% trong ethanol 70% (TT). Lắc đều, sau 1 h kể từ khi hòa tan cắn đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng (361 ± 1) nm. Tính hàm lượng hesperidin (C28H34O15), lấy 160 là giá trị A (1%, 1 cm) của hesperidin ở bước sóng 361 nm.
Hàm lượng hesperidin (C28H34O15) trong vỏ quả không được thấp hơn 4,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Chỉ xác thái phiến: Rửa sạch, ủ mềm bỏ hết ruột, chỉ lấy phần vỏ và phần cùi. Thái lát mỏng có hình bán cầu, phơi khô dùng sống.
Mô tả: Phiến hình dải hay hình cung không đều, dài 5 cm rộng đến 1,3 cm. Vỏ ngoài màu nâu đến nâu thẫm, giữa có màu nâu hơi vàng hoặc trắng, có 1 lớp đến 2 lớp túi tinh dầu ở phía ngoài vỏ, đôi khi thấy tép màu nâu hay tía đỏ, sợi cứng, mùi thơm, vị đắng, hơi chua.
Định tính, Độ ẩm, Tạp chất, Tro toàn phần, Định lượng: Yêu cầu và phương pháp thử như dược liệu chưa thái phiến.
Chỉ xác sao cám: Cho cám vào chảo đun nhỏ lửa khi cám có mùi thơm, cho Chỉ xác đã thái phiến vào đảo đều bốc khói có mùi thơm là đạt, cứ 1 kg cám cho 10 kg Chỉ xác. Sao cám để giảm bớt vị đắng và chua của Chỉ xác, dùng cho trẻ em và người cao tuổi (người sức yếu).
Mô tả: Hình dạng tương tự như dược liệu thái phiến. Màu sẫm hơn, có một số đốm cháy sẫm màu.
Định tính, Độ ẩm, Tạp chất, Tro toàn phần, Định lượng: Yêu cầu và phương pháp thử như dược liệu chưa thái phiến.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh mốc, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, đắng, chua, tính hơi hàn. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Lý khí, hành trệ, trục đờm, táo thấp, tiêu thực tích. Chủ trị:
Bụng đầy trướng đau, ngực sườn khí trệ đau tức, thực tích không tiêu, đờm nhiều kết dính khó khạc, sa trực tràng; ngứa ở da do tuần hoàn huyết dịch ứ trệ; tiểu tiện không cầm (dùng phối hợp với Ích trí nhân).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 3 g đến 6 g, có thể dùng 9 g, dạng thuốc sắc, nếu hoàn tán tùy theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Tỳ vị hư hàn không được dùng.
Người già, trẻ em sức yếu dùng cẩn thận.
Phụ nữ có thai không dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1284-1285, tải PDF tại đây
