CHÈ DÂY (Lá) họ Nho (Vitaceae) - Dược điển Việt Nam 6


CHÈ DÂY (Lá)

20/05/2026
CHÈ DÂY (Lá)

CHÈ DÂY (Lá)

Ampelopsis Folium

Lá và ngọn cành non được làm khô của cây Chè dây [Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch.], họ Nho (Vitaceae). Thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 12 hàng năm. Cắt lấy lá và ngọn cành non, loại bỏ lá sâu già úa, cắt thành đoạn ngắn đem phơi hay sấy khô hoặc sao tái rồi đem ủ khoảng 8 h đến 12 h, lấy ra phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Dược liệu khô phần lớn là các lá chét (của lá kép lông chim) và một số rất ít các đoạn dạng que nhỏ, dài dưới 2,0 cm, vốn là các cuống lá kép, ngọn non và tua cuốn, khi khô có đường kính dưới 0,2 cm, vỏ màu xám hay xám nâu. Lá chét khô thường nhăn nhúm (lá được sao và ủ trước khi phơi hoặc sấy khô có các vết xám trắng loang lổ, như bị “mốc”). Lá chét khô khi làm ẩm và dãn phẳng thường có hình mác hay hình trứng, đầu nhọn, gốc lá tròn, kích thước thay đổi, mép khía 4 đến 6 răng cưa thô.

Thể nhẹ, chất giòn, dễ bị vụn nát; có mùi thơm đặc trưng; vị hơi chát, sau ngọt nhẹ đối với dược liệu được sao và ủ.

Vi phẫu

Phần gân lá: Gân giữa của lá có mặt trên lồi nhiều (chiều cao phần lồi có thể bằng độ dày của phiến lá), mặt dưới lồi ít. Biểu bì trên và dưới của phần gân lá là một lớp tế bào nhỏ, đều, xếp liên tục đều đặn, mang lông che chở đơn bào, ngắn. Mô dày gồm các tế bào thành dày, to nhỏ khác nhau, xếp thành vài lớp nằm sát lớp biểu bì. Các bó libe-gỗ gân chính gồm những bó nhỏ xếp rời nhau, có một bó ở chính giữa phía trên quay phần gỗ về tâm, các bó khác tạo thành vòng cung ở phía dưới, có phần gỗ hướng về tâm. Giữa các bó libe-gỗ có một vùng mô mềm ruột gồm những tế bào thành mỏng.

Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới của phiến lá gồm các tế bào nhỏ, xếp liên tục đều đặn thành 1 lớp. Mô giậu gồm 1 lớp tế bào, xếp đứng đều đặn ở sát dưới lớp biểu bì trên. Rải rác trong phiến lá có mạch xoắn, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, bó tinh thể calci oxalat hình kim nằm trong khoang màng mỏng.

Bột

Bột màu lục xám, soi kính hiển vi thấy: Mảnh phiến lá, có các mảnh mạch, mảnh biểu bì chứa lỗ khí, lông che chở đơn bào. Nhiều tỉnh thể calci oxalat hình kim, rải rác hoặc tập trung thành bó. Các mảnh mạch điểm, mảnh mạch xoăn, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính 30 µm đến 35 µm.

Định tính

A. Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 90% (TT). Đun trên cách thủy 3 min, lọc, lấy dịch lọc (dung dịch A) cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml để làm các phản ứng sau đây:

Ống 1: Thêm 5 giọt acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT), để vài phút, dung dịch dần chuyển từ màu vàng nhạt sang màu tím ánh đỏ.

Ống 2: Thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), dung dịch có màu xanh lục tối.

Nhỏ 2 đến 3 giọt dung dịch A lên tờ giấy lọc, để khô, đặt lên miệng lọ amoniac (TT) đã mở nút, thấy màu vàng tăng lên rõ rệt.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel 60F 254

Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid formic (5:6: 1,5).

Thuốc thử hiện màu NP-PEG: Hòa tan 0,25 g 2-aminoethyl diphenylborinat (TT), 1,25 g polyethylen glycol 400 (TT) trong 25 ml methanol (TT).

Dung dịch thử: Lấy 1,0 g bột lá chè dây, thêm 20 ml methanol (TT), siêu âm trong khoảng 10 min, lọc thu được dịch chấm sắc ký

Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan riêng biệt myricetin chuẩn và dihydromyricetin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có chứa 0,5 mg/ml myricetin, 0,5 mg/ml dihydromyricetin.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có myricetin chuẩn và dihydromyricetin chuẩn, lấy 1,0 g bột Chè dây (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl dung dịch thử và dung dịch dược liệu đối chiếu, 3 μι dung dịch chuẩn myricetin và 20 µl dung dịch chuẩn dihydromyricetin. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử hiện màu NP-PEG, để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng 15 min. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thửphải có các vết cùng màu sắc và tương đương về vị trí với các vết trên sắc ký đồ của các dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và tương đương về vị trí với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không quá 8,0% (Phụ lục 9.8, phương pháp 2).

Dùng 1 g dược liệu.

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Không quá 1,0%.

Kim loại nặng

Không được quá 30 phần triệu (Phụ lục 9.4.8, phương pháp 3).

Lấy 1 g dược liệu để thử. Dùng 3 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril – dung dịch acid phosphoric 0,01 M. 

Dung dịch chuẩn: Hòa tan dihydromyricetin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,25 mg/ml.

Dung dịch thử. Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây số 355) vào bình nón nút mài 100 ml. Thêm chính xác 50,0 ml methanol (TT), cân để xác định khối lượng bình. Siêu âm 15 min. Cân lại khối lượng bình, bổ sung thêm methanol (TT) để được khối lượng bằng khối lượng cân trước khi siêu âm nếu cần. Hút chính xác 1,0 ml dịch chiết cho chảy qua cột chiết pha rắn được nhồi pha tĩnh C đã hoạt hóa (C18, 6 ml, 500 mg), hứng dịch chiết vào bình định mức 10 ml, rửa giải bằng methanol (TT) với tốc độ 1 – 2 giọt/giây vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 μm.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau (Có thể thay đổi tỉ lệ dung môi và thời gian nếu cần):

Thời gian (min) Acetonitril (% tt/tt) Dung dịch acid phosphoric 0,01 M (% tt/tt)
0 – 14 16 84
14 – 15 16 – 30 84 – 70
15 – 24 30 70
24 – 25 30 – 16 70 – 84
25 – 28 16 84

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic dihydromyricetin không nhỏ hơn 4000 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic dihydromyricetin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.

Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, nồng độ của dihydromyricetin trong dung dịch chuẩn, tính hàm lượng dihydromyricetin trong dược liệu.

Dược liệu phải chứa ít nhất 15,0% hàm lượng dihydromyricetin (C15H12O8), tính theo dược liệu khô kiệt.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Tính vị, quy kinh

Cam, khổ, lương. Vào kinh tỳ, vị.

Công năng, chủ trị

Tiêu viêm chỉ thống, giải độc sinh cơ, lợi thấp. Chủ trị: Đau dạ dày, tá tràng; viêm đại tràng; chậm liền sẹo, tê thấp đau nhức.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 10 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm.

Dùng ngoài: Lấy dược liệu tươi, sao nóng, đắp bó nơi đau. Lượng thích hợp.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1278-1280, tải PDF tại đây

THÔNG TIN TƯ VẤN