TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
CEFPODOXIM PROXETIL
Cefpodoxim proxetil là (1RS)-1-[[(1-methylethoxy)carbonyl]oxy]ethyl(6R,7R)-7-[[(2Z)-2-(2-aminothiazol-4-yl)-2-(methoxyimino)acetyl]amino]-3-(methoxymethyl)-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat, phải chứa từ 94,0% đến 102,0% của C21H27N5O9S2, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột vô định hình màu trắng hoặc vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Rất khó tan hoặc thực tế không tan trong nước, rất dễ tan trong acetonitril và methanol, dễ tan trong ethanol khan.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của cefpodoxim proxetil chuẩn.
Tỉ lệ các đồng phân
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả ở phần Định lượng. Áp dụng phương pháp chuẩn hóa để tính tỷ lệ các đồng phân.
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, tỉ lệ diện tích pic của đồng phân cefpodoxim proxetil II (R-epimer) so với tổng diện tích pic của hai đồng phân cefpodoxim proxetil I (S-epimer) và II phải từ 0,5 đến 0,6.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng hoặc bảo quản ở 2 °C đến 8 °C.
Pha động A: Dung dịch amoni acetat 0,02 M.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung môi pha mẫu: Nước – acetonitril (2 : 1).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 50 mg chế phẩm vào bình định mức 50 ml, thêm 5 ml methanol (TT), lắc siêu âm để hòa tan và thêm dung môi pha mẫu tới vạch, lắc đều. Tiêm ngay hoặc có thể tiến hành phân tích trong vòng 24 h nếu bảo quản ở 8 °C.
Dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Hòa tan một lượng cefpodoxim proxetil chuẩn trong dung môi pha mẫu để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 10 µg/ml (Lưu ý: Có thể dùng methanol (TT) để hòa tan trước nhưng lượng methanol không được quá 10% tổng thể tích của dung dịch cuối cùng).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Nhiệt độ cột khoảng 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 260 nm.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 | 90 | 10 |
| 0-10 | 90→68 | 10→32 |
| 10-40 | 68 | 32 |
| 40-80 | 68→50 | 32→50 |
| 80-85 | 50 | 50 |
| 85-90 | 50→25 | 50→75 |
| 90-95 | 25 | 75 |
| 95-100 | 25→90 | 75→10 |
Tiêm dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Thời gian lưu của pic cefpodoxim proxetil II từ 37 min đến 42 min. Thời gian lưu tương đối của pic cefpodoxim proxetil I khoảng 0,9 và của pic cefpodoxim proxetil II là 1,0.
Độ phân giải giữa pic cefpodoxim proxetil I và pic cefpodoxim proxetil II không được nhỏ hơn 4,0; số đĩa lý thuyết của pic cefpodoxim proxetil II không được nhỏ hơn 19.000; độ lệch chuẩn tương đối của tổng diện tích hai pic thu được từ các lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0%.
Giới hạn:
Áp dụng phương pháp chuẩn hóa để tính phần trăm các tạp chất.
Tạp chất có thời gian lưu tương đối khoảng 0,86 không được quá 3,0%.
Các tạp chất có thời gian lưu tương đối khoảng 1,27; 1,36 hoặc lớn hơn 2,0 không được quá 1,0%.
Tạp đơn khác không được quá 0,5%.
Tổng tạp chất không được quá 6,0%.
Bỏ qua các tạp chất nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.
Nước
Không được quá 2,5% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,500 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – nước (9 : 11).
Dung môi pha mẫu: Dung dịch acid citric khan 20 mg/l trong acetonitril.
Dung dịch thử: Hòa tan 30,0 mg chế phẩm trong dung môi pha mẫu và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 30,0 mg cefpodoxim proxetil chuẩn trong dung môi pha mẫu và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi end-capped octadecylsilyl silica gel loại dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 240 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
Thời gian chạy sắc ký gấp 1,2 lần thời gian lưu của pic cefpodoxim proxetil II.
Thời gian lưu của pic cefpodoxim proxetil II khoảng 30 min.
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn độ phân giải giữa hai pic tương ứng với cefpodoxim proxetil I và cefpodoxim proxetil II ít nhất là 4,0.
Tính hàm lượng phần trăm cefpodoxim proxetil, C21H27N5O9S2, trong chế phẩm dựa vào tổng diện tích pic của hai đồng phân cefpodoxim proxetil I và cefpodoxim proxetil II thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C21H27N5O9S2 trong cefpodoxim proxetil chuẩn.
Bảo quản
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm cephalosporin.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 267-268, tải PDF tại đây.

