Cau (Hạt) (Arecae catechi Semen): Kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


Cau (Hạt)

19/05/2026
CAU (Hạt)

Arecae catechi Semen

Binh lang

Hạt được làm khô lấy từ quả già của cây Cau (Areca catechu L.), họ Cau (Arecaceae). Thu hái quả già (thường vào tháng 5 đến tháng 6), bổ đôi tách lấy hạt ngâm vào nước sạch 2 đến 3 ngày trong chậu bằng sành, không được ngâm trong chảo hoặc các dụng cụ bằng sắt (vì kỵ sắt), mỗi ngày thay nước một lần. Lấy khối hạt phơi khô hoặc thái lát mỏng phơi khô. Không được sao (hạt cau kỵ lửa).

Mô tả

Khối hạt phơi khô: Khối cứng, hình trứng hoặc hình cầu dẹt, cao khoảng 1,5 cm đến 3,5 cm; đường kính khoảng 1,5 cm đến 3,5 cm. Đáy phẳng, ở giữa lõm, đôi khi có một cụm xơ (cuống noãn). Mặt ngoài màu nâu vàng nhạt hoặc màu nâu đỏ nhạt với những nếp nhăn hình mạng lưới. Cắt ngang thấy vỏ hạt ăn sâu vào nội nhũ tạo thành những nếp màu nâu xen kẽ với màu trắng nhạt. Phôi nhỏ năm ở đáy hạt. Vị chát và hơi đắng.

Dược liệu thái phiến: Phiến hình gần tròn, mặt phiến có đường vân của vỏ hạt màu nâu đan xen trong nội nhũ màu trắng. Mùi nhẹ, vị chát hơi đắng.

Ghi chú: Cau có hai loại là Cau rừng (Sơn binh lang) hạt nhỏ đầu nhọn chắc cứng là loại tốt, Cau vườn (Gia binh lang) hạt to, mềm không tốt bằng cau rừng. Hiện tại, đa số dùng hạt cau vườn làm thuốc.

Vi phẫu

Lớp ngoài của vỏ hạt gồm nhiều hàng tế bào cứng dẹt, hình thon dài theo phương tiếp tuyến, chứa chất màu nâu đỏ; tế bào cứng có hình dạng và kích thước khác nhau, thường có những khoảng gian bào. Lớp trong gồm nhiều lớp tế bào mô mềm, chứa chất màu nâu đỏ, rải rác có các bó libe-gỗ. Ngoại nhũ khá hẹp. Lớp trong của vỏ hạt và ngoại nhũ thường ăn sâu vào nội nhũ. Nội nhũ tế bào hình nhiều cạnh, thành dày, có lỗ lớn.

Bột

Bột màu nâu đỏ, vị chát. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Tế bào cứng của vỏ hạt hình bầu dục, dài, thành hơi dày. Mảnh nội nhũ với những tế bào thành dày, có lỗ lớn, chứa các giọt dầu và hạt aleuron. Hạt aleuron đường kính 5 µm đến 40 µm. Rải rác có các mảnh mạch.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Cloroform – methanol – amoniac (9 : 1 : 0,2).

Dung dịch thử: Lấy 8 g bột thô dược liệu, thêm 50 ml cloroform (TT), lắc đều, thêm tiếp 4 ml amoniac (TT), lắc siêu âm 10 min. Lọc lấy dịch chiết cloroform. Rửa cắn với 10 ml cloroform (TT). Gộp dịch rửa với dịch chiết cloroform, chuyển vào bình gạn, thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 10% (TT) và 20 ml nước, lắc kỹ. Gạn bỏ lớp cloroform. Rửa lớp nước bằng 10 ml cloroform (TT), gạn bỏ lớp cloroform. Kiềm hóa lớp nước bằng amoniac (TT) đến pH 9 đến 11 (thử bằng giấy quỳ) rồi lắc với cloroform (TT) hai lần, mỗi lần 10 ml. Gộp các dịch chiết cloroform, bốc hơi trên cách thủy đến khô. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 96% (TT) làm dung dịch thử.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 8 g bột thô hạt Cau (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 µl mỗi dung dịch trên, triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch thuốc thử Dragendorff (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 10,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C đến 105 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không quá 2,5% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 1,0% (Phụ lục 9.7).

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Mảnh vỏ quả: Không quá 2,0%.

Tạp chất khác: Không quá 1,0%.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 8 g bột thô dược liệu vào bình nón nút mài 250 ml, thêm 80 ml ether ethylic (TT) và 4 ml amoniac đậm đặc (TT), lắc trong 10 min. Thêm 10 g natri sulfat khan (TT) lắc trong 5 min, để yên. Gạn lấy lớp ether, rửa cắn bằng ether (TT) 3 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp các dịch chiết ether vào bình gạn, lắc với 0,5 g bột talc (TT) trong 3 min, thêm 2,5 ml nước, lắc trong 3 min. Để lắng, gạn lấy lớp ether trong ở phía trên, rửa lớp nước bằng 5 ml ether ethylic (TT). Gộp các dịch chiết ether vào một cốc có mỏ, để bay hơi tự nhiên đến khi còn khoảng 15 ml, chuyển vào bình gạn. Tráng cốc bằng ether ethylic (TT) 2 lần, mỗi lần 5 ml. Gộp dịch rửa ether vào bình gạn trên. Thêm chính xác 20 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N (CĐ) vào bình gạn, lắc kỹ. Để lắng, gạn lấy lớp acid. Rửa lớp ether 3 lần bằng nước, mỗi lần 5 ml. Gộp nước rửa với lớp acid, lọc. Rửa giấy lọc và phễu lọc bằng nước 4 lần, mỗi lần 10 ml, tập trung nước rửa vào dịch lọc. Thêm 3 đến 4 giọt dung dịch đỏ methyl (TT), định lượng bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đến khi chuyển sang màu vàng.

1 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N (CĐ) tương ứng với 0,003104 g arecolin (C8H13NO2).

Hàm lượng phần trăm alcaloid toàn phần (X%) của dược liệu được tính theo công thức sau:

X% = [(20-n) x 31,04]/[m x (100 – a)]

Trong đó:

n là thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đã dùng để chuẩn độ (ml);

m là khối lượng mẫu thử (g);

a là độ ẩm của dược liệu (%).

Dược liệu phải chứa ít nhất 0,3% alcaloid tan trong ether tính theo arecolin, tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Hạt cau thái phiến: Lấy khối hạt khô chưa thái lát, ngâm nước cho mềm rồi thái phiến, phơi khô.

Mô tả: Phiến hình gần tròn, mặt phiến có đường vân của vỏ hạt màu nâu đan xen trong nội nhũ màu trắng. Mùi nhẹ, vị chát hơi đắng.

Bột, Định tính, Độ ẩm, Tro toàn phần, Tro không tan trong acid, Tạp chất, Định lượng: Yêu cầu và phương pháp thử như dược liệu chưa thái lát.

Bảo quản

Dược liệu chưa thái lát: Để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi khô mát, tránh mốc mọt, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, cay, chát, tính ấm. Vào các kinh vị, đại tràng.

Công năng, chủ trị

Giáng khí, tiêu tích trệ, hành thủy, sát trùng. Chủ trị: Ăn uống tích trệ, kích thích tiêu hóa; sốt rét rừng. Tẩy giun sán.

Cách dùng, liều lượng

Kích thích tiêu hóa: ngày dùng 2 g đến 4 g, dùng thuốc sắc.

Trị sốt rét rừng phối hợp với Thường sơn đồng lượng 12 g. Trị giun sán ngày dùng 30 g đến 80 g phối hợp với hạt bí ngô. Ghi chú: Cách dùng để tẩy giun sán: Sáng sớm lúc đói ăn 100 g nhân của hạt bí đỏ. Hai giờ sau uống nước sắc hạt cau. Trẻ em trên 10 tuổi: 30 g một lần, phụ nữ 50 g đến 60 g một lần, nam giới 80 g một lần. Lấy liều lượng trên đun với 300 ml nước, đun đến khi còn 250 ml nước, cho dung dịch gelatin 2,5% vào cho đến khi kết tủa để loại trừ chất chát, gạn lọc, đun dịch lọc đến còn khoảng 150 ml đến 200 ml, uống theo quy trình nói trên, 30 min sau uống tiếp 30 g magnesi sulfat rồi nằm nghỉ. Đợi đến lúc thật muốn đi đại tiện thì ngồi vào trong một chậu nước ấm cho ngập mông để giun sán dễ bị đẩy ra.

Kiêng kỵ

Người khí hư hạ hãm, không tích trệ không dùng, kỵ hỏa.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1271-1272, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN