CAO HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ : Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


CAO HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ

29/05/2026
CAO HOẶC HƯƠNG CHÍNH KHÍ

CAO HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ

Công thức

Bạch chỉ (Angelicae dahuricae Radix) 240 g
Hậu phác chế gừng (Magnoliae officinalis Cortex Praeparatum) 160 g
Bán hạ chế gùng (Pinelliae Rhizoma Praeparatum) 160 g
Hoắc hương (Pogostemonis Herba) 240 g
Cam thảo (Glycyrrhizae Radix et Rhizoma) 80 g
Bạch linh (Poria) 240 g
Thương truật (Atractylodis Rhizoma) 160 g
Đại phúc bì (Arecae catechi Pericarpium) 240 g
Tía tô (Folium Perillae frutescentis) 240 g
Trần bì (Citri reticulatae Pericarpium Perenne) 160 g
Đại táo (Ziziphi jujubae Fructus) 130 g
Cát cánh (Platycodonis grandiflori Radix) 160 g
Nước vừa đủ (Aqua q.s) 2000ml

Bào chế

Hậu phác chế gừng, Bán hạ chế gừng theo quy định trong chuyên luận riêng.

Hậu phác chế Gừng: Chiết hồi lưu với 300 ml ethanol 60% trong 1 h, lọc lấy dịch chiết.

Thương truật, Trần bì, Bạch chỉ, Hoắc hương, Tía tô: Chiết bằng cất kéo hơi nước, thu được dịch cất chứa các chất bay hơi.

Bạch linh: Cho nước vừa ngập dược liệu, đun đến sôi và giữ nóng ở 80 °C trong 3 h, gạn lấy dịch chiết, lọc. Chiết lặp lại như trên trong 2 h, lọc, gộp các dịch lọc.

Ngâm Bán hạ chế, Đại phúc bì đến trương nở, sắc trong 3 h và lọc, sắc 2 lần. Đại táo, Cát cánh, Cam thảo được sắc kỹ, lọc.

Gộp các dịch lọc trên và cô đến còn khoảng 1000 ml. Để nguội, thêm ethanol 96% đến khi tủa hoàn toàn (để yên 24 h) và lọc. Thêm dịch chiết của Hậu phác. Phối hợp các dịch cất có chứa các chất bay hơi ở trên, trộn kỹ và thêm nước tới khoảng 1900 ml, để nơi mát 24 h và lọc. Thêm chất bảo quản, thêm nước vừa đủ tới 2000 ml. Lọc, đóng lọ 10 ml.

Chế phẩm phải đạt các yêu cầu trong chuyên luận “Cao thuốc” (Phụ lục 1.1) và các yêu cầu sau:

Tính chất

Dung dịch nâu trong, vị cay, đắng.

Định tính

A. Định tính Thương truật

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C – 90 °C) – ethyl acetat (20: 1).

Dung dịch thử. Lấy 30 ml chế phẩm cho vào bình nón có nút mài, thêm 40 ml n-hexan (TT) lắc kỹ 15 min, để qua đêm, gạn lấy dịch chiết n-hexan, cho bay hơi hết dung môi. Hòa căn vào 1 ml ethanol (TT) được dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g Thương truật (mẫu chuẩn) đã tán nhỏ và tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử bắt đầu từ “thêm 40 ml n-hexan (TT)…”.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mông 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra, bay hơi dung môi, sấy nhẹ ở 70 °C đến 80 °C rồi phun dung dịch p-dimethyl aminobenzaldehyd 5% (TT), sấy bản mỏng ở 120 °C cho đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

B. Định tỉnh Hoắc hương

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Toluen.

Dung dịch thử. Lấy 50 ml chế phẩm, bốc hơi đến còn 10 ml, thêm 20 ml n-hexan (TT), lắc kỹ, gạn lấy dịch n-hexan, bay hơi hết dung môi. Hòa cắn vào 1 ml ethanol (TT) được dung dịch chấm sắc ký.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 6 g Hoắc hương (mẫu chuẩn) tán nhỏ. Tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử bắt đầu từ “thêm 20 ml n-hexan (TT)…”.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra, để bay hơi hết dung môi, sấy nhẹ ở 70 °C đến 80 °C rồi phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 120 °C cho đến khi hiện màu rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

C. Định tính Bạch chỉ

Lấy khoảng 10 ml chế phẩm cho vào cốc sứ, dùng phễu thủy tinh cuống dài đậy lên cốc sứ, nút cuống bằng bông ẩm. Đun cách tấm amiăng trong khoảng 10 min, để nguội cho nước bay hơi, quan sát trên cuống phễu thủy tinh, phải có bột trắng hoặc các tinh thể hình trụ bám vào.

Độ trong và độ đồng nhất

Sánh, đồng nhất, không được có váng mốc, bã dược liệu và vật lạ (Phụ lục 1.1)

Tỷ trọng

Ở 20 °C: ≥ 1,01 (Phụ lục 6.5, phương pháp dùng tỷ trọng kế).

pH

4,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).

Cắn sau khi làm khô

Lượng cắn khô của chế phẩm không được dưới 5,3% (kl/kl) (Phụ lục 12.15).

Cân chính xác 10 g chế phẩm để thử.

Bảo quản

Trong lọ màu nâu kín, để nơi mát.

Công năng, chủ trị

Giải biểu hoá thấp, điều khí để điều hòa khí trung tiêu. Chủ trị: Ngoại cảm phong hàn, nội thương thấp trệ hay trúng thử gây nên đau đầu, chóng mặt, cảm giác nặng đầu, tức ngực, thượng vị đau trưởng, nôn mửa, tiêu chảy, tỳ vị hàn.

Cách dùng, liều lượng

Dùng 5 ml/lần đến 10 ml/lần, 2 lần một ngày.

Lắc kỹ trước khi dùng.

Kiêng kỵ

Không nên ăn các thứ lạnh, khó tiêu. Thận trọng khi dùng cho người tân dịch thiếu, háo khát âm hư.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1645-1646, tải PDF tại đây

THÔNG TIN TƯ VẤN